Ezequiel 12

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Lời của CHÚA phán cùng ta:
1 A palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
2 “Hỡi con người, ngươi đang cư ngụ ở giữa một nhà phản nghịch, chúng có mắt để nhìn nhưng không thấy, chúng có tai để nghe nhưng không nghe vì chúng nó là nhà phản nghịch.
2 filho do homem, habitas em meio de uma casta de recalcitrantes, de gente que tem olhos para ver e não vê nada, ouvidos para escutar, a nada ouve; é uma raça de recalcitrantes.
3 Hỡi con người, chính ngươi hãy chuẩn bị hành trang lưu đày rồi ra đi giữa ban ngày trước mắt chúng; hãy đi lưu đày từ chỗ ngươi đến một chỗ khác trước mắt chúng; may ra chúng sẽ thấy, vì chúng nó là nhà phản nghịch.
3 Pois bem, filho do homem, prepara-te uma bagagem de emigrante, e parte, em pleno dia, sob os seus olhos. Parte sob os olhos deles, do lugar onde habitas para outro local. Talvez reconheçam que são eles um bando de recalcitrantes.
4 Hãy đem hành trang của ngươi ra như hành trang lưu đày vào ban ngày cho chúng thấy; ban đêm ngươi hãy ra đi như những kẻ đi lưu đày cho chúng thấy.
4 Prepararás os teus petrechos em pleno dia, sob os seus olhares, como um fardo de emigrante. E depois, à noite, sob os seus olhares, seguirás como um homem que parte para o exílio.
5 Ngươi hãy đục tường trước mắt chúng nó và đem hành trang ngươi chui qua tường.
5 Ante as vistas deles, farás um buraco no muro, pelo qual farás passar o teu fardo.
6 Trước mắt chúng nó ngươi hãy vác hành trang trên vai, đi ra trong đêm tối. Hãy che mặt ngươi lại để không thấy đất nước này vì Ta làm cho ngươi thành dấu hiệu cho nhà Y-sơ-ra-ên.”
6 À vista deles, o carregarás aos ombros e sairás, quando escurecer, a fronte velada, de modo que não vejas a pátria! Faço assim de ti um símbolo para a casa de Israel.
7 Tôi làm y như điều Ngài đã truyền. Ban ngày tôi đem hành trang lưu đày ra; ban đêm tôi đục tường bằng tay; trước mắt chúng nó, tôi vác hành trang lưu đày trên vai và đi ra trong đêm tối.
7 Fiz como me ordenara. Em pleno dia deixei os meus afazeres e preparei uma espécie de bagagem de emigrante; em seguida, à noite, furei a muralha, com minha própria mão; após isso, quando se fez noite, pus minha bagagem nos ombros, e saí à vista deles.
8 Buổi sáng, có lời CHÚA phán cùng tôi:
8 Logo ao amanhecer, a palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
9 “Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên, nhà phản nghịch có hỏi ngươi rằng: ‘Ông làm gì vậy?’
9 filho do homem, a casa de Israel, esse bando de recalcitrantes, não te perguntou o que fazias lá?
10 Hãy nói với chúng: ‘CHÚA đã phán như vầy: Sấm ngôn này chỉ về hoàng tử ở Giê-ru-sa-lem cùng cả nhà Y-sơ-ra-ên trong ấy.’
10 Dize-lhes: eis o que diz o Senhor Javé: isto é um oráculo relativo ao príncipe que se acha em Jerusalém e a toda a casa de Israel, que ali se encontra.
11 Hãy nói: ‘Tôi là dấu hiệu cho các người,’ tôi đã làm gì thì chúng nó sẽ bị như vậy; chúng nó sẽ đi lưu đày, sẽ bị bắt làm tù binh.
11 Dirás: sou para vós um símbolo; assim como tenho feito, assim lhes há de suceder: irão para o exílio, deportados.
12 Hoàng tử giữa vòng chúng nó sẽ vác hành trang trên vai, ra đi trong đêm tối; chúng nó sẽ đục tường để chui qua; người sẽ che mặt vì mắt người sẽ không thấy đất nước này.
12 O príncipe, que está no meio deles, porá a bagagem às costas e sairá ao anoitecer; fará um buraco no muro para poder sair dele: cobrirá a face para não ver a pátria.
13 Ta sẽ giăng lưới trên người và người sẽ bị sa vào bẫy của Ta. Ta sẽ đem người qua Ba-by-lôn, đất của người Canh-đê nhưng người sẽ không thấy xứ ấy và chết ở đó.
13 Mas eu lançarei sobre ele o meu laço e ele será apanhado em minhas redes. Eu o conduzirei à Babilônia, à terra dos caldeus; ele, porém, não a verá. É lá que terá de morrer.
14 Ta sẽ làm cho quân đội người cùng những kẻ phục vụ quanh người tản lạc khắp nơi; Ta sẽ rút gươm ra đuổi theo chúng nó.
14 Todo o seu séquito, sua guarda, suas tropas, eu os semearei aos {quatro} ventos e tirarei a espada contra eles.
15 Bấy giờ chúng nó sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, Ta đã đuổi chúng nó ra các nước và làm chúng nó tản lạc khắp các quốc gia.
15 Quando eu os tiver disseminado por entre as nações, e dispersado por todos os países, saberão que sou eu o Senhor.
16 Nhưng Ta sẽ chừa lại một số ít người trong vòng chúng nó, cho thoát khỏi gươm đao, đói kém và dịch lệ để chúng thuật lại những điều ghê tởm của chúng giữa các nước mà chúng sẽ đến và chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”
16 Mas hei de poupar um resto deles; alguns hão de escapar ao gládio, à fome e à peste, para que venham a contar aos povos, entre os quais se estabelecerem, as abominações {de Israel}. E conhecerão eles que sou eu o Senhor.
17 Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:
17 A palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
18 “Hỡi con người, hãy ăn bánh trong sự kinh khủng và uống nước trong sự run rẩy sợ hãi.
18 filho do homem, come o teu pão com tremor, bebe a tua água com {sinais de} inquietação e receio.
19 Hãy nói với dân cư trong xứ, CHÚA phán như vầy về dân cư Giê-ru-sa-lem trong nước Y-sơ-ra-ên: ‘Chúng nó sẽ ăn bánh trong sợ hãi, uống nước trong kinh hoàng vì sự cường bạo của cả dân cư ở đó, đất nước chúng nó sẽ bị tước đoạt mọi sự.
19 E dirás às gentes desta terra: eis o que diz o Senhor Javé para os habitantes de Jerusalém, e da terra de Israel. É na aflição que hão de comer o seu pão e no terror que beberão a sua água, porque a terra será despojada de tudo quanto nela se encontra, devido às violências dos seus habitantes.
20 Các thành có dân cư sẽ bị hủy diệt và đất nước sẽ trở nên hoang phế, rồi các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.’”
20 As cidades habitadas serão despovoadas e a terra há de ser devastada. Sabereis assim que sou eu o Senhor.
21 Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:
21 A palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
22 “Hỡi con người, câu châm ngôn giữa vòng người Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Ngày tháng trôi qua và mọi khải tượng đều không ứng nghiệm’ nghĩa là gì?
22 filho do homem, que ditado é esse que corre em Israel: passam os dias, mas as visões ficam sem efeito?
23 Vậy nên, hãy bảo chúng nó, CHÚA phán như vầy: ‘Ta sẽ hủy bỏ câu châm ngôn này; người ta sẽ không dùng nó nữa giữa vòng Y-sơ-ra-ên,’ Nhưng hãy bảo chúng nó: ‘Các ngày đã gần, mọi khải tượng đều sẽ ứng nghiệm.
23 Pois bem, dize-lhes: eis o que diz o Senhor: farei cessar esse provérbio, não se repetirá mais isso em Israel. Dize-lhes, pois: aproximam-se os dias em que todas essas visões se hão de cumprir.
24 Vì sẽ không còn một khải tượng giả dối hay bói toán xu nịnh nào nữa trong nhà Y-sơ-ra-ên.
24 Nenhuma visão daqui por diante será vã e nenhum oráculo, ineficaz em Israel,
25 Vì chính Ta là CHÚA, sẽ phán lời của Ta và nó sẽ ứng nghiệm không trì hoãn nữa. Hỡi nhà phản loạn, ngay trong các ngày của các ngươi Ta sẽ phán lời của Ta và nó sẽ ứng nghiệm. CHÚA tuyên bố như vậy.’”
25 porque sou eu, o Senhor, que falo: o que eu digo sucederá sem mais delongas. É em vosso tempo, raça de rebeldes, que proferirei o oráculo e o executarei - oráculo do Senhor Javé.
26 Lời của CHÚA phán cùng tôi:
26 A palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
27 “Hỡi con người, kìa, nhà Y-sơ-ra-ên nói rằng: ‘Khải tượng mà người thấy là cho nhiều ngày về sau; người nói tiên tri về tương lai lâu dài.’
27 filho do homem, dizem os israelitas: a visão do profeta não diz respeito senão a um longínquo futuro.
28 Cho nên hãy nói với chúng nó: ‘CHÚA phán như vầy: Mọi lời Ta phán sẽ không còn trì hoãn nữa nhưng sẽ ứng nghiệm. CHÚA tuyên bố như vậy.’”
28 Pois bem, dize-lhes: eis o que diz o Senhor Javé: não há mais delongas para meus oráculos. O que eu digo vai acontecer, - oráculo do Senhor Javé.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.