Ezequiel 11

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Thần cất tôi lên, đem tôi đến cổng phía đông đền CHÚA, là cổng hướng về phía đông. Kìa, tại lối vào cổng có hai mươi lăm người; giữa vòng họ tôi thấy Gia-a-xa-nia, con trai A-xua và Phê-la-tia, con trai Bê-na-gia; họ là những người lãnh đạo trong dân.
1 Então o Espírito me pôs em pé e me levou à porta leste do templo do S enhor , onde vi 25 homens. Entre eles estavam Jazanias, filho de Azur, e Pelatias, filho de Benaia, líderes do povo.
2 Ngài phán cùng tôi: “Hỡi con người, đây là những người lập kế hoạch tội lỗi và âm mưu gian ác trong thành này.
2 O Espírito me disse: “Filho do homem, estes são os homens que planejam o mal e dão conselhos perversos nesta cidade.
3 Chúng nói: ‘Đâu có phải gần đến lúc xây nhà. Thành là cái nồi, chúng ta là thịt.’
3 Dizem ao povo: ‘Não acham que é uma boa hora para construir casas? Esta cidade é como uma panela de ferro; estamos seguros dentro dela, como a carne na panela’.
4 Cho nên, hỡi con người, hãy phán tiên tri, hãy phán tiên tri nghịch cùng chúng nó.”
4 Portanto, filho do homem, profetize contra eles em alta voz”.
5 Thần của CHÚA giáng xuống trên tôi, Ngài bảo tôi: CHÚA phán như vầy: “Đây là điều các ngươi nghĩ, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên. Ta biết những điều trong tâm trí ngươi.
5 Então o Espírito do S enhor veio sobre mim e ordenou que eu dissesse: “Assim diz o S enhor ao povo de Israel: Eu sei o que vocês dizem, pois conheço cada pensamento que lhes vem à mente.
6 Ngươi đã giết nhiều người trong thành này, đường phố đầy xác chết.
6 Assassinaram muitos nesta cidade e encheram suas ruas de cadáveres.
7 Cho nên, CHÚA phán như vầy: Những người chết mà ngươi đã chất đống trong thành sẽ là thịt và thành là nồi, nhưng các ngươi sẽ bị đem ra khỏi thành.
7 “Portanto, assim diz o S enhor Soberano: De fato, esta cidade é a panela de ferro, mas os pedaços de carne são aqueles que vocês mataram. Quanto a vocês, em breve os arrancarei da panela.
8 Các ngươi sợ gươm giáo, nhưng Ta sẽ đem gươm giáo nghịch các ngươi. CHÚA tuyên bố như vậy.
8 Trarei sobre vocês a espada de guerra que tanto temem, diz o S enhor Soberano.
9 Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi thành, trao vào tay những kẻ ngoại quốc và trừng phạt các ngươi.
9 Eu os expulsarei de Jerusalém e os entregarei a estrangeiros, que executarão meus julgamentos contra vocês.
10 Các ngươi sẽ bị giết bằng gươm, Ta sẽ trừng phạt các ngươi tại biên giới Y-sơ-ra-ên và các ngươi sẽ biết Ta là CHÚA.
10 Vocês serão massacrados até as fronteiras de Israel. Eu os julgarei, e vocês saberão que eu sou o S enhor .
11 Thành này không phải là cái nồi cho các ngươi; các ngươi không phải là thịt trong đó. Ta sẽ trừng phạt các ngươi tại biên giới Y-sơ-ra-ên.
11 Esta cidade não será para vocês como uma panela de ferro, e vocês não serão como a carne, segura dentro dela. Eu os julgarei até as fronteiras de Israel,
12 Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA. Các quy luật Ta các ngươi không làm theo, các sắc lệnh của Ta các ngươi không thi hành nhưng các ngươi thi hành những sắc lệnh của các nước chung quanh”.
12 e vocês saberão que eu sou o S enhor . Pois não quiseram seguir meus decretos e estatutos; em vez disso, imitaram as práticas das nações ao seu redor”.
13 Đang khi tôi phán tiên tri, Phê-la-tia, con trai Bê-na-gia chết. Tôi quì gối sấp mặt kêu lớn tiếng: “Ôi CHÚA, Ngài sẽ tuyệt diệt dân sống sót của Y-sơ-ra-ên sao?”
13 Enquanto eu ainda profetizava, Pelatias, filho de Benaia, morreu. Então prostrei-me com o rosto no chão e clamei: “Ó S enhor Soberano, matarás todos que restarem em Israel?”.
14 Bấy giờ lời của CHÚA đến cùng tôi;
14 Então recebi esta mensagem do S enhor :
15 “Hỡi con người, dân cư thành Giê-ru-sa-lem đã bảo với anh em ngươi, chính anh em ngươi, tức là bà con ngươi, cả nhà Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Họ ở xa cách CHÚA, đất này đã được ban cho chúng ta sở hữu.’
15 “Filho do homem, aqueles que ainda restam em Jerusalém falam de você, de seus parentes e de todo o povo de Israel que está no exílio. Dizem: ‘Estão longe do S enhor , por isso agora ele nos deu a terra deles!’.
16 Cho nên hãy nói với chúng: ‘CHÚA phán như vầy: Dù Ta đem chúng nó đi xa tận các nước, dù Ta làm chúng nó lưu lạc nơi các quốc gia; nhưng Ta vẫn một phần nào là nơi thánh cho chúng tại những nước mà chúng đi đến.’
16 “Portanto, diga aos exilados: ‘Assim diz o S enhor Soberano: Embora eu os tenha espalhado entre as nações do mundo, serei um santuário para vocês durante seu tempo no exílio.
17 Cho nên CHÚA phán như vầy: ‘Ta sẽ thâu các ngươi lại từ các dân, Ta sẽ tập họp các ngươi từ các nước mà các ngươi bị lưu lạc đến, Ta sẽ ban đất Y-sơ-ra-ên cho các ngươi.’
17 Eu, o S enhor Soberano, digo que os reunirei das nações onde foram espalhados e lhes devolverei a terra de Israel’.
18 Chúng nó sẽ trở về đất ấy và trừ khử hết các vật đáng ghét, mọi vật ghê tởm khỏi đó.
18 “Quando eles regressarem para sua terra natal, removerão todos os resquícios de suas imagens repugnantes e de seus ídolos detestáveis.
19 Ta sẽ ban cho chúng nó một tấm lòng; Ta sẽ ban cho chúng nó một tinh thần mới; Ta sẽ lấy tấm lòng bằng đá ra khỏi thân thể chúng nó và ban cho chúng nó tấm lòng bằng thịt.
19 Eu lhes darei um só coração e colocarei dentro deles um novo espírito. Removerei seu coração de pedra e lhes darei coração de carne,
20 Để chúng làm theo các quy luật của Ta, giữ các sắc lệnh của Ta và thi hành. Bấy giờ chúng sẽ là dân Ta và chính Ta sẽ là Đức Chúa Trời của chúng nó.
20 para que obedeçam a meus decretos e estatutos. Então eles serão o meu povo, e eu serei o seu Deus.
21 Còn những kẻ lòng dạ đi theo những đồ đáng ghét, ghê tởm; Ta sẽ báo trả điều chúng làm lên đầu chúng nó. CHÚA tuyên bố như vậy.”
21 Quanto àqueles que anseiam por suas imagens repugnantes e seus ídolos detestáveis, darei a eles o castigo merecido por seus pecados. Eu, o S enhor Soberano, falei!”.
22 Bấy giờ các chê-ru-bim cất cánh lên cùng các bánh xe bên cạnh chúng; vinh quang của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên ở phía trên chúng.
22 Então os querubins levantaram as asas, acompanhados de suas rodas, e a glória do Deus de Israel pairava sobre eles.
23 Vinh quang của CHÚA cất lên từ giữa thành và dừng lại ở trên núi phía đông thành phố.
23 Então a glória do S enhor subiu da cidade e parou acima do monte a leste.
24 Thần cất tôi lên, và trong khải tượng, thần của Đức Chúa Trời, đem tôi đến với những người bị lưu đày ở Canh-đê.Bấy giờ khải tượng tôi thấy cất lên và biến mất.
24 Depois disso, o Espírito de Deus me levou de volta à Babilônia, para o povo no exílio. Assim terminou a minha visão.
25 Tôi nói cho những người bị lưu đày mọi việc CHÚA đã cho tôi thấy.
25 E eu relatei aos exilados tudo que o S enhor me tinha mostrado.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.