Êxodo 22

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Nếu một người bắt trộm bò hay cừu rồi đem giết hay đem bán đi, người ấy phải bồi thường: nếu là bò thì một thường năm; còn cừu thì một thường bốn.
1 "Se um homem furtar um boi ou um carneiro, e o matar ou vender, pagará cinco bois pelo boi, e quatro carneiros pelo carneiro.
2 Nếu kẻ trộm bị bắt quả tang và bị đánh chết, người đánh chết không mang tội sát nhân,
2 {Se o ladrão, surpreendido de noite em flagrante delito de arrombamento, for ferido de morte, não haverá homicídio;
3 nhưng nếu nội vụ xảy ra sau khi mặt trời mọc, người đánh chết sẽ mang tội sát nhân. Người trộm cắp phải bồi thường, nhưng nếu không có gì, người ấy phải bị đem bán để bồi thường cho vụ trộm cắp.
3 mas se o sol já se tiver levantado, haverá homicídio.} Ele fará a restituição: se não tiver nada, será vendido em compensação do seu roubo.
4 Nếu tìm lại được con vật bị mất cắp, dù là bò lừa hay cừu trong tay kẻ trộm và con vật vẫn còn sống, kẻ trộm chỉ phải bồi thường gấp đôi.
4 Se o que ele roubou, boi, jumento ou ovelha, estiver ainda vivo em suas mãos, restituirá o dobro.
5 Nếu một người thả gia súc đi ăn trong một cánh đồng hay trong vườn nho rồi để chúng đi lạc qua và ăn trong cánh đồng của người khác, thì phải lấy hoa lợi tốt nhất của cánh đồng hay vườn nho mình để bồi thường thiệt hại.
5 Se um homem fizer estragos num campo ou numa vinha, ou deixar seus animais pastarem no campo de outro, compensará o dano com o melhor de seu campo e de sua vinha.
6 Nếu một người nổi lửa đốt bụi gai rồi lửa cháy lan qua cháy hoa lợi đã gặt, hoa lợi chưa gặt, hay cháy cả cánh đồng của người khác, người đã nổi lửa phải bồi thường thiệt hại.
6 Se um fogo se acender, alastrar-se pelos espinheiros e consumir o trigo enfeixado ou de pé, ou então todo o campo, o autor do incêndio indenizará {os danos}.
7 Nếu một người gởi tiền bạc hay đồ vật nhờ hàng xóm giữ hộ, và những món này bị trộm cắp trong nhà của hàng xóm, kẻ trộm sẽ bồi thường gấp đôi nếu bị bắt.
7 Se um homem confiar dinheiro ou objetos à guarda de outro, e estes forem roubados na casa deste último, o ladrão, uma vez descoberto, restituirá o dobro.
8 Nhưng nếu không bắt được kẻ trộm, người chủ nhà phải ra tòa để các thẩm phán xác định người này có nhúng tay vào vụ trộm cắp tài sản của người kia hay không.
8 Se o ladrão não for descoberto, o dono da casa apresentar-se-á diante de Deus {para jurar} que ele não pôs a mão sobre os bens do seu próximo.
9 Trong trường hợp có người giữ một con bò, lừa, cừu, áo xống hay bất cứ vật gì đã mất cắp và có người nói rằng: ‘Cái này là của tôi’ thì cả hai bên phải đem nội vụ trình tòa. Người bị thẩm phán kết tội phải bồi thường gấp đôi cho láng giềng mình.
9 Em toda questão fraudulenta, quer se trate de um boi, de um jumento, de uma ovelha, de uma veste, quer se trate de qualquer outro objeto perdido, do qual se dirá: esta é a coisa, o litígio entre as duas partes irá diante de Deus, e aquele que Deus declarar culpado restituirá o dobro ao seu próximo.
10 Nếu một người gởi lừa, bò, cừu hay con vật nào khác cho láng giềng giữ hộ, nhưng con vật bị chết, bị thương hay bị lạc mất khi không có ai chứng kiến,
10 Se um homem confiar à guarda de outro um boi, uma ovelha ou um animal qualquer, e este morrer, ou quebrar um membro, ou for roubado sem que haja testemunha,
11 sự tranh chấp giữa hai bên sẽ được giải quyết bằng lời thề trước mặt CHÚA rằng người láng giềng không nhúng tay vào tài sản của sở hữu chủ, người này phải chấp nhận lời thề và không được đòi bồi thường.
11 o juramento do Senhor intervirá entre as duas partes para que se saiba se o responsável pela guarda do animal não pôs a mão sobre o bem do seu próximo. O proprietário aceitará esse juramento, sem que haja restituição.
12 Nhưng nếu con vật bị bắt trộm khi được gởi cho láng giềng giữ, người này phải bồi thường.
12 Se o animal foi roubado de sua casa, ele indenizará o proprietário.
13 Nếu con vật bị thú rừng xé xác, người này sẽ đưa xác con vật ra làm tang chứng và sẽ không bị buộc phải bồi thường.
13 Se foi dilacerado {por uma fera}, trá-la-á como testemunho e não terá de pagar pelo animal dilacerado.
14 Nếu có người mượn của láng giềng một con vật và nó bị chết hay bị thương trong khi không có mặt người chủ, người mượn con vật phải bồi thường,
14 Se um homem emprestar a outro um animal, e este quebrar um membro ou morrer na ausência do seu proprietário, terá de haver indenização.
15 nhưng nếu người chủ có mặt tại đó, người mượn sẽ không phải bồi thường. Nếu con vật được cho mướn, tiền mướn sẽ trang trải số thiệt hại.
15 Se o proprietário estiver presente, não haverá indenização. Se o animal tiver sido alugado, o preço do aluguel bastará."
16 Nếu một người quyến rũ một người con gái còn trinh chưa hứa hôn với ai và ngủ với nàng, người này phải nạp sính lễ và nàng sẽ thành vợ người.
16 "Se um homem seduzir uma virgem que não é noiva, e dormir com ela, pagará o seu dote e a desposará.
17 Nếu người cha nhất quyết không chịu gả con gái mình, người kia vẫn phải trả đủ sính lễ như khi cưới con gái còn trinh.
17 Se o pai recusar ceder-lha, pagará em dinheiro o valor do dote das virgens.
18 Không được để cho người hành nghề phù thủy sống.
18 Não deixarás viver uma feiticeira.
19 Người nào nằm với một con vật phải bị xử tử.
19 Quem tiver comércio com um animal, será morto.
20 Người nào dâng tế lễ cho thần nào ngoài CHÚA phải bị tiêu diệt.
20 Aquele que oferecer sacrifícios a outros deuses fora do Senhor, será votado ao interdito.
21 Đừng bạc đãi ngoại kiều cũng đừng áp bức họ, vì các ngươi đã là ngoại kiều trong xứ Ai-cập.
21 Não maltratarás o estrangeiro e não o oprimirás, porque foste estrangeiro no Egito.
22 Đừng làm cho góa phụ và trẻ mồ côi đau khổ.
22 Não prejudicareis a viúva e o órfão.
23 Nếu các ngươi làm cho họ đau khổ, họ sẽ kêu van Ta và chắc chắn Ta sẽ nghe tiếng kêu của họ.
23 Se os prejudicardes, eles clamarão a mim e eu os ouvirei;
24 Cơn giận của Ta sẽ nổi lên và Ta sẽ dùng gươm giết các ngươi; như vậy vợ các ngươi sẽ thành góa phụ và con các ngươi sẽ thành mồ côi.
24 minha cólera se inflamará e vos farei perecer pela espada; vossas mulheres ficarão viúvas e vossos filhos, órfãos.
25 Nếu các ngươi cho một anh chị em thiếu thốn mượn tiền, đừng lấy lãi như người cho vay vẫn làm.
25 Se emprestares dinheiro a alguém do meu povo, ao pobre que está contigo, não lhe serás como um credor: não lhe exigirás juros.
26 Nếu ngươi cầm áo xống của láng giềng làm của thế chân thì phải trả áo lại trước khi mặt trời lặn,
26 Se tomares como penhor o manto de teu próximo, devolver-lho-ás antes do pôr-do-sol,
27 vì áo đó là món duy nhất người láng giềng dùng để che thân, lấy gì người đó dùng để đắp khi ngủ? Khi người đó kêu van Ta, Ta sẽ nghe, vì Ta giầu lòng thương xót.
27 porque é a sua única cobertura, é a veste com que cobre sua nudez; com que dormirá ele? Se me invocasse, eu o ouviria, porque sou misericordioso.
28 Đừng nói xúc phạm đến Đức Chúa Trời cũng đừng rủa các cấp lãnh đạo dân mình.
28 Não amaldiçoarás Deus; não amaldiçoarás um príncipe de teu povo.
29 Đừng chậm trễ trong việc dâng hiến ngũ cốc và rượu nho. Các ngươi phải dâng con trưởng nam cho Ta.
29 Não tardarás a oferecer-me as primícias de tua colheita e de tua vindima. Tu me darás o primogênito de teus filhos.
30 Cũng phải dâng bò và cừu đầu lòng. Hãy để cho chúng ở với mẹ trong bảy ngày, nhưng phải đem chúng dâng cho Ta vào ngày thứ tám.
30 Da mesma forma, farás com o primogênito de tua vaca e de tua ovelha: ficará sete dias com sua mãe e no oitavo dia mo darás.
31 Các ngươi phải là một dân tộc thánh cho Ta. Vậy đừng ăn thịt con vật bị thú rừng cắn xé, nhưng phải quăng cho chó ăn.
31 "Vós sereis para mim homens consagrados. Não comereis carne de um animal dilacerado no campo: jogá-lo-eis aos cães.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.