Êxodo 21

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Đây là những luật lệ con phải truyền cho dân Y-sơ-ra-ên:
1 Deus ordenou a Moisés que desse aos israelitas estas leis :
2 “Nếu các ngươi mua một người Hê-bơ-rơ làm nô lệ, người đó sẽ phục vụ trong sáu năm. Nhưng đến năm thứ bảy người đó sẽ được tự do, không cần phải trả tiền chuộc.
2 — Se você comprar um escravo israelita, ele deverá trabalhar seis anos para você. Mas no sétimo ano ele ficará livre, sem ter de pagar nada.
3 Nếu đến nhà ngươi một mình, người ấy cũng ra đi một mình; nhưng nếu có vợ khi đến nhà ngươi, người ấy sẽ ra đi với vợ mình.
3 Se ele era solteiro quando se tornou seu escravo, não levará a mulher quando for embora. Mas, se era casado, então poderá levar a mulher.
4 Nếu chủ cưới vợ cho người nô lệ và họ có con cái, khi ra đi người nô lệ sẽ đi một mình còn vợ và con đều thuộc về người chủ.
4 Se o dono do escravo lhe der uma mulher, e ela der à luz filhos e filhas, a mulher e os filhos serão do dono, e o escravo irá embora sozinho.
5 Nhưng nếu người nô lệ tuyên bố rằng: ‘Tôi yêu chủ, yêu vợ con và không muốn ra đi tự do’
5 Se o escravo disser que ama a sua mulher, os seus filhos e o seu dono e não quiser ser posto em liberdade,
6 thì người chủ phải đem người nô lệ này đến trước mặt các thẩm phán. Chủ sẽ dẫn người nô lệ đến cửa, hay trụ cửa, rồi dùng dùi xỏ tai người ấy và người ấy sẽ làm nô lệ cho chủ trọn đời.
6 então o dono o levará ao lugar de adoração. Ali ele o encostará na porta ou no batente da porta e furará a orelha dele com um furador. Então ele será seu escravo por toda a vida.
7 Nếu người có bán con gái mình làm nữ tỳ, đến năm thứ bảy nữ tỳ này sẽ không được trả tự do như các tôi tớ đàn ông.
7 — Se um homem vender a sua filha para ser escrava, ela não ficará livre como ficam os escravos do sexo masculino.
8 Nếu nữ tỳ này không còn vừa lòng chủ mặc dù đã được chủ chọn cho mình, chủ phải để cho người khác chuộc nữ tỳ này và không được phép bán cho người nước ngoài vì chủ đã thất tín với nàng.
8 Se um homem a comprar e disser que quer casar com ela, mas depois não gostar dela, ele terá de vendê-la novamente ao pai dela. O seu dono não poderá vendê-la a estrangeiros, pois ele não agiu direito com ela.
9 Nếu chủ đã chọn một nữ tỳ cho con trai mình, chủ phải cho người này các đặc quyền như là con gái mình.
9 Se alguém comprar uma escrava para fazê-la casar com seu filho, deverá tratá-la como se fosse sua filha.
10 Nếu chủ đã cưới một nữ tỳ sau lại cưới vợ khác, chủ không được phép giảm thức ăn, áo xống và tình nghĩa vợ chồng với người vợ thứ nhất.
10 Se um homem casar com uma segunda mulher, deverá continuar a dar à primeira a mesma quantidade de alimentos e de roupas e os mesmos direitos que ela possuía antes.
11 Nếu chủ không cung cấp ba thứ này, người vợ thứ nhất có thể ra đi tự do mà không cần phải đóng tiền chuộc.
11 Se ele não cumprir essas três coisas, ela poderá sair livre, sem ter de pagar nada.
12 Ai đánh chết người, chắc chắn sẽ bị xử tử.
12 — Deverá ser morto todo aquele que ferir uma pessoa de modo que ela morra.
13 Tuy nhiên nếu không có dự mưu và tai nạn do Đức Chúa Trời cho phép xảy ra, người ấy phải chạy trốn đến chỗ Ta sẽ chỉ định.
13 Porém, se foi apenas um acidente, não tendo havido intenção de matar, então aquele que matou deverá fugir para um lugar que eu escolherei e ali ele ficará livre.
14 Nhưng nếu có ai dự mưu và cố tình giết người, các ngươi phải dẫn tên sát nhân ra khỏi bàn thờ Ta và đem xử tử.
14 Mas, se um homem ficar com raiva e matar outro de propósito, deverá ser morto, ainda que ele tenha fugido para o meu altar a fim de se salvar.
15 Ai đánh cha mẹ mình, phải bị xử tử.
15 — Quem bater no pai ou na mãe será morto.
16 Ai bắt cóc một người, hoặc đem bán đi hoặc giữ lại, phải bị xử tử.
16 — Quem levar à força uma pessoa para vendê-la ou para ficar com ela como escrava será morto.
17 Ai rủa cha mẹ, phải bị xử tử.
17 — Quem amaldiçoar o pai ou a mãe será morto.
18 Nếu hai người cãi lộn rồi một người đánh người kia bằng đá hay bằng nắm tay làm cho bị thương phải nằm liệt giường nhưng không chết,
18 — Se durante uma briga um homem ferir o outro com uma pedra ou com um soco, ele não será castigado se aquele que foi ferido não morrer. Mas, se este ficar de cama,
19 người gây ra thương tích sẽ không bị buộc tội nếu người bị thương có thể đứng dậy chống gậy đi ra khỏi nhà. Tuy nhiên người gây thương tích phải bồi thường thiệt hại cho người bị thương suốt thời gian người ấy không làm việc được cho đến khi lành mạnh.
19 e mais tarde se levantar, e começar a andar fora da casa com a ajuda de uma bengala, então aquele que o feriu terá de pagar o tempo que o outro perdeu e também as despesas do tratamento.
20 Nếu một người chủ dùng cây đánh nô lệ nam hay nữ của mình làm người nô lệ chết liền tại chỗ, người chủ phải bị trừng phạt,
20 — ausente —
21 nhưng nếu một hai ngày sau người nô lệ này dậy được thì chủ khỏi bị trừng phạt, vì nô lệ là tài sản của chủ.
21 — ausente —
22 Nếu hai người đang đánh nhau, đụng nhằm một phụ nữ đang có thai và làm cho phụ nữ này bị sinh thiếu tháng nhưng không bị thương tích trầm trọng thì người có lỗi phải bồi thường theo mức chồng của phụ nữ ấy đòi hỏi và được thẩm phán chấp thuận.
22 — Se alguns homens estiverem brigando e ferirem uma mulher grávida, e por causa disso ela perder a criança, mas sem maior prejuízo para a sua saúde, aquele que a feriu será obrigado a pagar o que o marido dela exigir, de acordo com o que os juízes decidirem.
23 Nhưng nếu gây thương tích trầm trọng thì mạng đền mạng,
23 Mas, se a mulher for ferida gravemente, o castigo será vida por vida,
24 mắt đền mắt, răng đền răng, tay đền tay, chân đền chân,
24 olho por olho, dente por dente, mão por mão, pé por pé,
25 phỏng đền phỏng, thương tích đền thương tích, bầm giập đền bầm giập.
25 queimadura por queimadura, ferimento por ferimento, machucadura por machucadura.
26 Nếu người chủ đánh nhằm con mắt của người nô lệ của mình, dù nam hay nữ, và làm cho mù thì người chủ phải bồi thường thiệt hại bằng cách để cho người nô lệ ra đi tự do.
26 — ausente —
27 Nếu người chủ đánh rụng răng một người nô lệ, dù nam hay nữ, chủ phải để người nô lệ ra đi tự do để bồi thường răng bị rụng.
27 — ausente —
28 Nếu một con bò báng chết một người đàn ông hay đàn bà, bò đó phải bị ném đá chết và không ai ăn thịt nó. Chủ bò sẽ không bị buộc phải chịu trách nhiệm.
28 — Se um boi chifrar um homem ou uma mulher, e a pessoa morrer, o boi deverá ser morto a pedradas, e ninguém comerá a sua carne. Mas o dono do boi não será castigado.
29 Tuy nhiên, nếu bò có tật báng và chủ bò đã được cảnh cáo nhưng không chịu nhốt bò lại để bò báng chết người, dù nam hay nữ, thì bò phải bị ném đá chết và chủ bò cũng bị xử tử.
29 Porém, se o boi tinha o costume de chifrar as pessoas, e o seu dono sabia disso e não o prendeu, e o boi matar algum homem ou alguma mulher, o boi será morto a pedradas. E o seu dono também será morto.
30 Tuy nhiên nếu thân nhân người chết cho phép chuộc mạng, chủ bò sẽ trả bất cứ giá nào thân nhân đòi hỏi.
30 No entanto, se deixarem que o dono pague uma multa para salvar a sua vida, então ele terá de pagar tudo o que for exigido.
31 Luật này cũng áp dụng khi bò báng chết một thiếu niên nam hay nữ.
31 Se um boi matar um menino ou uma menina, o dono será julgado por esta mesma lei .
32 Nếu bò báng chết một người nô lệ nam hay nữ, chủ bò phải trả ba mươi miếng bạc cho chủ người nô lệ còn bò phải bị ném đá cho chết.
32 Se um boi chifrar um escravo ou uma escrava, o dono receberá como pagamento trinta barras de prata, e o boi será morto a pedradas.
33 Nếu có người mở miệng hầm hay đào hầm mà không đậy lại và có bò hay lừa té xuống hầm,
33 — Se alguém tirar a tampa de um poço ou se cavar um poço e não o tapar, e nele cair um boi ou um jumento,
34 người chủ hầm phải bồi thường thiệt hại cho chủ bò và con bò chết sẽ thuộc về chủ hầm.
34 essa pessoa terá de pagar ao dono o preço do animal. Ela fará o pagamento em dinheiro, porém o animal morto será seu.
35 Nếu bò của người này báng chết bò của người khác, hai người chủ sẽ đem bán con bò còn sống rồi chia tiền bán và chia con bò chết cho công bằng.
35 Se o boi de um homem ferir o boi de outro, e o boi que foi ferido morrer, o boi vivo será vendido, e o dinheiro será repartido entre os dois homens; e o boi morto será dividido também entre os dois.
36 Tuy nhiên, nếu chủ biết bò mình có tật báng mà không chịu nhốt bò lại, người chủ này phải bồi thường, bò đền bò, và được giữ con bò chết.
36 Porém, se o boi já era conhecido como boi chifrador, e o seu dono não o prendeu, ele dará ao outro homem um boi vivo, mas o boi morto será seu.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 21, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.