Ester 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Cách ít lâu, khi vua A-suê-ru đã nguôi giận, vua nhớ đến Vả-thi, hành động của bà, và sắc lệnh ký truất bỏ bà.
1 Quando, pouco depois, a cólera do rei se acalmou, pensou em Vasti, no que ela tinha feito e na decisão que tomara a respeito dela.
2 Các cận thần hầu vua đề nghị: “Xin bệ hạ truyền lệnh tìm cho bệ hạ những trinh nữ trẻ đẹp.
2 Então as pessoas do séquito do rei disseram:
3 Xin bệ hạ chỉ định những viên chức trong khắp các tỉnh của đế quốc lo tập họp những trinh nữ trẻ đẹp về hậu cung tại thành nội Su-san, giao cho Hê-gai, quan thái giám của vua, là quan canh giữ các cung nữ, coi sóc. Xin bệ hạ truyền phân phối mỹ phẩm cho các cô ấy.
3 Que se procurem para o rei donzelas virgens, belas de aspecto; que o rei envie pessoas a todas as províncias de seu reino, para reunir todas as jovens virgens de belo aspecto e trazê-las a Susa, sua capital, ao harém, sob a vigilância de Hegai, eunuco do rei e encarregado das mulheres, que providenciará às necessidades de seu toucador.
4 Rồi cô nào đẹp lòng vua sẽ làm hoàng hậu thay cho Vả-thi.” Lời đề nghị này đẹp ý vua. Vua ra lệnh thi hành y như lời.
4 A jovem que souber agradar ao rei se tornará rainha em lugar de Vasti. Isso agradou ao rei que seguiu esse conselho.
5 Tại thành nội Su-san có một người Do Thái tên Mạc-đô-chê, con trai Giai-rơ, cháu Si-mê-i, chắt của Kích, thuộc chi tộc Bên-gia-min.
5 Ora, havia em Susa, a capital, um judeu chamado Mardoqueu, filho de Jair, filho de Semei, filho de Cis, da tribo de Benjamim,
6 Kích bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, bắt đi lưu đày từ Giê-ru-sa-lem cùng với đoàn người lưu đày, cùng lúc với Giê-cô-nia, vua Giu-đa.
6 que tinha sido trazido de Jerusalém entre os cativos deportados com Jeconias, rei de Judá, por Nabucodonosor, rei de Babilônia.
7 Mạc-đô-chê có nuôi dưỡng Ha-đa-sa, cũng gọi là Ê-xơ-tê, con gái của chú mình, vì Ê-xơ-tê mồ côi cha mẹ. Thiếu nữ này dáng người đẹp đẽ, nét mặt xinh tươi. Khi cha mẹ Ê-xơ-tê qua đời, Mạc-đô-chê nhận cô làm con.
7 Era o tutor de Edissa - isto é, Ester, - filha de seu tio, órfã de pai e mãe. A moça era de belo porte e agradável de aspecto; na morte de seus pais, Mardoqueu a tinha adotado por filha.
8 Khi sắc lệnh vua ban hành, nhiều trinh nữ bị gom về thành nội Su-san, giao cho Hê-gai coi sóc. Ê-xơ-tê cũng bị đưa về hoàng cung giao cho Hê-gai, quan canh giữ các cung nữ.
8 Logo que foi publicado o edito do rei, numerosas jovens foram reunidas em Susa, a capital, sob a guarda de Hegai. Ester também foi levada ao palácio e posta sob a guarda de Hegai, o encarregado das mulheres.
9 Thiếu nữ này đẹp lòng Hê-gai. Cô chiếm được cảm tình của ông, nên ông vội vàng cung cấp mỹ phẩm và phần ăn cho cô. Ông cũng phân cho cô bảy nữ tỳ chọn lọc từ hoàng cung, rồi dời cô và các nữ tỳ về nơi tốt nhất trong hậu cung.
9 A jovem lhe agradou e ganhou suas graças; tanto que ele se apressou a lhe proporcionar ungüentos e perfumes para seu toucador e adorno. Deu-lhe sete companheiras, escolhidas na casa do rei, reservando a elas o melhor apartamento do gineceu.
10 Ê-xơ-tê không tiết lộ cho ai biết về dân tộc và dòng dõi cô, vì Mạc-đô-chê đã căn dặn cô đừng tiết lộ gì cả.
10 Ester não tinha revelado sua raça nem sua família, porque Mardoqueu lhe tinha proibido falar disso.
11 Ngày nào Mạc-đô-chê cũng lảng vảng trước sân hậu cung để dò thăm sức khỏe Ê-xơ-tê và việc gì xảy ra cho cô.
11 Cada dia ele passeava diante do pátio do gineceu para ter notícias de Ester e saber o que lhe acontecia.
12 Các thiếu nữ lần lượt theo phiên mình đến với vua A-suê-ru, sau khi hoàn tất chế độ mười hai tháng ấn định cho phụ nữ, vì đó là thời gian trau dồi sắc đẹp cho các cô: sáu tháng với dầu một dược, và sáu tháng với các hương liệu và mỹ phẩm của phụ nữ.
12 Toda jovem começava por sujeitar-se, durante doze meses, à lei das mulheres. Nesse período se purificavam seis meses com óleo de mirra, e seis meses com cosméticos e outros bálsamos em uso entre as mulheres.
13 Đây là cách thức thiếu nữ đến cùng vua: bất cứ điều gì cô xin đều ban cho cô để mang theo từ cung phi tần đến cung điện vua.
13 Depois disso, quando chegava a vez de cada uma entrar junto ao rei, podia, ao passar do gineceu ao palácio, tomar consigo tudo o que queria.
14 Buổi tối cô đến với vua, và sáng hôm sau, cô trở về hậu cung thứ nhì, dưới quyền quản đốc của Sa-ách-ga, quan thái giám của vua, quan canh giữ các cung phi. Cô không bao giờ vào cùng vua nữa, trừ trường hợp vua ưa thích cô và cho gọi đích danh.
14 Admitida à tarde, se retirava pela manhã a um outro palácio das mulheres, sob a guarda de Chaasgaz, o eunuco do rei posto à frente das concubinas. E não voltava mais junto ao rei, se ele não tivesse manifestado o desejo, chamando-a expressamente.
15 Đến phiên Ê-xơ-tê (con gái A-bi-ha-đin, cháu mà Mạc-đô-chê đã nhận làm con) vào cùng vua, cô không xin chi hết ngoại trừ những gì thái giám Hê-gai, quan canh giữ các cung nữ, khuyên cô mang theo. Tuy nhiên mọi người thấy Ê-xơ-tê đều trầm trồ ca ngợi.
15 Chegou a vez de Ester entrar junto ao rei. A filha de Abigail {tio desse Mardoqueu que a tinha adotado por filha}, não pediu nada além do que lhe foi dado por Hegai, eunuco do rei, encarregado das mulheres. Mas ela ganhava as boas graças de todos os que a viam.
16 Ê-xơ-tê được đưa vào cung cùng vua A-suê-ru, trong hoàng cung, vào tháng mười, tức tháng Tê-bết, năm thứ bảy triều vua.
16 Foi levada junto ao rei Assuero, a seu palácio. Era o décimo mês {mês de Tebet}, do ano sétimo do seu reinado.
17 Vua yêu thương Ê-xơ-tê hơn tất cả các phụ nữ khác. Cô chiếm được tình cảm và lòng quý chuộng của vua hơn tất cả các trinh nữ khác. Vua đội vương miện lên đầu cô và lập cô làm hoàng hậu thay cho Vả-thi.
17 O rei amou-a mais que todas as outras mulheres; e ganhou ela as graças e o favor real mais que todas as demais jovens. Tanto que o rei colocou sobre sua cabeça o diadema real e a fez rainha em lugar de Vasti.
18 Vua mở yến tiệc linh đình thết đãi tất cả các thượng quan và triều thần, gọi là “Tiệc của Ê-xơ-tê.” Vua công bố ngày lễ nghỉ trong các tỉnh và ban phát tặng phẩm rộng rãi, xứng hiệp với tư cách nhà vua.
18 O rei deu um grande banquete a todos os seus príncipes e a seus servos em honra de Ester; concedeu um dia de descanso a seus Estados e fez benefícios verdadeiramente reais.
19 Tóm lại, từ khi người ta tập họp các trinh nữ, và Mạc-đô-chê trở thành một quan chức trong triều đình,
19 Na segunda vez que reuniram as jovens, Mardoqueu se achava sentado à porta do rei.
20 Ê-xơ-tê vẫn không hề tiết lộ cho ai biết về dòng dõi hoặc dân tộc cô, y như Mạc-đô-chê căn dặn. Ê-xơ-tê vẫn vâng lời Mạc-đô-chê y như lúc cô còn dưới quyền giám hộ của ông.
20 Obedecendo à proibição de seu tutor, Ester não tinha revelado nem sua família, nem sua raça. Obedecia ainda a Mardoqueu, como quando estava sob a sua tutela.
21 Vào thời ấy, khi Mạc-đô-chê làm việc tại triều đình, Bích-than và Thê-rết, hai thái giám của vua, thuộc đội vệ binh canh gác ngưỡng cửa, oán giận vua A-suê-ru và mưu đồ ám hại vua.
21 Naquele tempo, pois, Mardoqueu se sentava à porta do palácio. Ora, dois eunucos do rei, Bigtã e Tares, guardas da entrada, cedendo ao ressentimento, pensaram levantar sua mão contra o rei.
22 Biết được tin này, Mạc-đô-chê báo cho hoàng hậu Ê-xơ-tê, và Ê-xơ-tê lấy danh nghĩa của Mạc-đô-chê tâu lên vua.
22 Mardoqueu o soube e deu parte à rainha Ester, e esta o referiu ao rei da parte de Mardoqueu.
23 Sau khi điều tra và thấy đúng như vậy, cả hai thái giám đều bị treo cổ. Biến cố này được ghi vào sách Sử Biên Niên, theo lệnh vua.
23 Examinado o assunto e reconhecido como certo, foram os dois eunucos suspensos numa forca. E se consignou o fato nas Crônicas, em presença do rei.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ester 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.