Ester 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Chuyện xảy ra vào đời vua A-suê-ru, vua A-suê-ru này thống trị một trăm hai mươi bảy tỉnh, từ Ấn-độ đến Ê-thi-ô-bi.
1 Estes acontecimentos ocorreram nos dias do rei Xerxes, que reinou sobre 127 províncias, desde a Índia até a Etiópia.
2 Vào thời ấy, khi vua A-suê-ru ngự tại thành nội Su-san,
2 Do trono real na fortaleza de Susã, Xerxes governava seu império.
3 vào năm thứ ba triều vua, vua mở yến tiệc thết đãi tất cả các thượng quan và triều thần, lực lượng chỉ huy của Ba-tư và Mê-đi, các nhà quý tộc, và các tổng trấn.
3 No terceiro ano de reinado, ofereceu um banquete a todos os seus nobres e oficiais. Convidou todos os oficiais militares da Pérsia e da Média e os príncipes e nobres das províncias.
4 Vua phô trương sự giầu có vinh quang của đế quốc cùng sự sang trọng huy hoàng vĩ đại của chính mình vua trong nhiều ngày, cả thảy là một trăm tám mươi ngày.
4 A festa durou 180 dias e foi uma demonstração formidável da grande riqueza do império e da pompa e esplendor de sua majestade.
5 Những ngày đó vừa qua đi, vua mở tiệc suốt bảy ngày khoản đãi toàn thể dân chúng sống tại thành nội Su-san, từ người sang đến kẻ hèn, tại sân vườn thượng uyển.
5 Terminada a celebração, o rei ofereceu um banquete para todo o povo que estava na fortaleza de Susã, desde os mais importantes até os mais humildes. O banquete durou sete dias e foi realizado no pátio do jardim do palácio real.
6 Ôi chao! Nào là những bức màn trắng và tím bằng lụa mịn, buộc với những vải lanh đỏ tía vào những cây cần bạc đính vào các trụ cẩm thạch! Nào là những chiếc trường kỷ mạ vàng, mạ bạc đặt trên nền lát đá đỏ, đá cẩm thạch, xa cừ, và ngọc quý!
6 O pátio estava enfeitado com cortinas brancas de algodão e com tapeçarias azuis, presas com cordas de linho branco e fitas vermelhas a argolas de prata fixadas a colunas de mármore. Havia sofás com armação de ouro e de prata sobre um piso de mosaico de pórfiro, mármore, madrepérola e outras pedras preciosas.
7 Rượu dọn ra trong những chiếc ly bằng vàng, đủ kiểu, vua thết đãi rượu dồi dào, hiệp với tính sang trọng của nhà vua.
7 As bebidas eram servidas em taças de ouro de diversos modelos, e havia grande quantidade de vinho real, para mostrar a generosidade do rei.
8 Theo lệnh vua, rượu uống không hạn chế, vì vua đã ra lệnh cho triều thần tại hoàng cung dọn rượu theo sở thích của từng người.
8 Por ordem do rei, podia-se beber à vontade, pois ele havia instruído os oficiais de seu palácio a servirem quanto vinho cada convidado quisesse.
9 Hoàng hậu Vả-thi cũng mở tiệc thết đãi các phụ nữ trong cung điện vua A-suê-ru.
9 Na mesma ocasião, a rainha Vasti ofereceu um banquete para as mulheres no palácio do rei Xerxes.
10 Ngày thứ bảy, khi rượu đã ngà ngà, vua A-suê-ru truyền lệnh cho bảy quan thái giám hầu vua là Mê-hu-man, Bích-tha, Hạc-bô-na, Biếc-tha, A-bạc-tha, Xê-tha, và Cát-ca,
10 No sétimo dia da festa, quando o rei Xerxes estava muito alegre por causa do vinho, ordenou aos sete eunucos que o serviam — Meumã, Bizta, Harbona, Bigtá, Abagta, Zetar e Carcas —
11 đưa hoàng hậu Vả-thi, đầu đội vương miện, đến ra mắt vua, để phô bầy sắc đẹp của hoàng hậu ra trước mắt dân chúng và quan chức, vì hoàng hậu đẹp lắm.
11 que lhe trouxessem a rainha Vasti, usando a coroa real. Ele queria que os nobres e os demais convidados contemplassem sua beleza, pois era uma mulher muito bonita.
12 Nhưng hoàng hậu Vả-thi từ chối, không chịu đến theo lệnh vua truyền qua các thái giám. Vua tức giận vô cùng. Cơn giận như thiêu như đốt trong lòng vua.
12 Mas, quando transmitiram a ordem do rei à rainha Vasti, ela se recusou a ir. O rei ficou furioso e indignado.
13 Vua hội ý với các nhà thông thái hiểu biết thời vận, vì vua có lệ tham khảo ý kiến tất cả những người thông thạo luật pháp và vấn đề xét xử;
13 Então o rei consultou seus sábios, que entendiam das leis e dos costumes dos persas, e aos quais ele sempre pedia conselhos.
14 những người thân cận với vua là bảy vị thượng thư của đế quốc Ba-tư và Mê-đi: Cát-sê-na, Sê-tha, Át-ma-tha, Tạt-si, Mê-rết, Mát-sê-na, và Mê-mu-can; họ được quyền yết kiến vua, và nắm chức vụ hàng đầu trong đế quốc;
14 Seus nomes eram Carsena, Setar, Admata, Társis, Meres, Marsena e Memucã, sete nobres da Pérsia e da Média. Tinham acesso direto ao rei e ocupavam os cargos mais altos do império.
15 “Hoàng hậu Vả-thi bất tuân lệnh vua A-suê-ru truyền qua các thái giám, vậy chiếu theo luật pháp, ta phải xử lý thế nào?”
15 “O que se deve fazer com a rainha Vasti?”, perguntou o rei. “De acordo com a lei, qual é o castigo para uma rainha que se recusa a obedecer às ordens do rei, transmitidas pelos eunucos?”
16 Trước sự hiện diện của các vị thượng thư, Mê-mu-can tâu với vua: “Hoàng hậu Vả-thi chẳng những có lỗi với bệ hạ, mà lại còn có lỗi với tất cả các quan chức và tất cả các dân tộc trong khắp các tỉnh của bệ hạ nữa.
16 Memucã respondeu ao rei e aos nobres: “A rainha Vasti ofendeu não somente o rei, mas todos os nobres e cidadãos das províncias do império.
17 Vì hành động này của hoàng hậu sẽ đồn đến tai tất cả các phụ nữ, khiến họ khinh thường chồng, vì họ nói: ‘Vua A-suê-ru có truyền lệnh đưa hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, nhưng hoàng hậu không chịu đi.’
17 Mulheres de toda parte começarão a desprezar o marido quando souberem que a rainha Vasti se recusou a comparecer diante do rei.
18 Ngay chính hôm nay, các phu nhân trong đế quốc Ba-tư và Mê-đi nghe về hành động của hoàng hậu sẽ thuật lại như vậy với tất cả các vị quan chức của bệ hạ, gây ra lắm chuyện khinh dể và giận dữ.
18 Antes de terminar este dia, as esposas dos nobres do rei em toda a Pérsia e a Média saberão o que a rainha fez e começarão a tratar o marido da mesma forma. Haverá grande desprezo e indignação sem fim.
19 Nếu bệ hạ đẹp ý, xin bệ hạ ra sắc lệnh cấm Vả-thi đến trước mặt bệ hạ, và ban chức hoàng hậu cho người khác xứng đáng hơn. Xin bệ hạ cho ghi chép sắc lệnh này trong đạo luật của đế quốc Ba-tư và Mê-đi, như vậy sắc lệnh này sẽ không hề bị hủy bỏ.
19 “Portanto, se parecer bem ao rei, sugerimos que publique um decreto real, uma lei dos medos e dos persas que não pode ser revogada. Determinará que a rainha Vasti seja expulsa para sempre da presença do rei Xerxes e que o rei escolha outra rainha mais digna que ela.
20 Khi sắc lệnh này, mà vua sẽ ký, được công bố ra khắp đế quốc và đế quốc của bệ hạ thật là rộng lớn, mọi bà vợ đều sẽ tôn trọng chồng, bất luận cao sang hay nghèo hèn.”
20 Quando o decreto for publicado em todo o vasto império do rei, maridos de toda parte, seja qual for a posição social, serão respeitados pela esposa”.
21 Lời này đẹp ý vua và các thượng thư. Vua cho thực hiện y theo lời Mê-mu-cam.
21 O conselho pareceu razoável ao rei e a seus nobres, e ele aceitou a proposta de Memucã.
22 Vua sai gửi chiếu chỉ đến khắp các tỉnh của vua, viết bằng chữ viết của mỗi tỉnh và theo ngôn ngữ của mỗi dân tộc, ra lệnh cho mỗi người nam phải nắm quyền làm chủ gia đình mình, và phải nói ngôn ngữ của dân tộc mình.
22 Enviou cartas a todas as partes do império, a cada província, em sua própria escrita e língua, proclamando que todo homem devia ser o chefe de sua própria casa e ter sempre a última palavra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ester 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.