Eclesiastes 7

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Danh thơm tiếng tốt hơn dầu quí giá,Ngày chết hơn ngày sanh.
1 Melhor é a boa fama do que o unguento precioso, e o dia da morte, melhor do que o dia do nascimento.
2 Đến nhà tang chếHơn đến nhà yến tiệc,Vì ai rồi cũng phải chết;Vậy người sống hãy để tâm suy gẫm thân phận mình.
2 Melhor é ir à casa onde há luto do que ir à casa onde há banquete, pois naquela se vê o fim de todos os homens; e os vivos que o tomem em consideração.
3 Buồn rầu tốt hơn đùa giỡn,Vì kinh nghiệm đau buồn mở mang tâm trí.
3 Melhor é a mágoa do que o riso, porque com a tristeza do rosto se faz melhor o coração.
4 Người khôn ngoan để tâm nghĩ đến sự chết,Kẻ ngu dại chỉ nghĩ đến vui chơi.
4 O coração dos sábios está na casa do luto, mas o dos insensatos, na casa da alegria.
5 Nghe người khôn ngoan khuyên dạyTốt hơn là nghe tiếng ca hát của kẻ dại khờ,
5 Melhor é ouvir a repreensão do sábio do que ouvir a canção do insensato.
6 Vì tiếng cười của kẻ dạiKhác nào tiếng nổ lách tách của gai gốc đốt cháy dưới nồi,Trống rỗng, không có ý nghĩa gì?
6 Pois, qual o crepitar dos espinhos debaixo de uma panela, tal é a risada do insensato; também isto é vaidade.
7 Khi bị ức hiếp, người khôn có thể hóa dại,Và của hối lộ làm mờ tâm trí.
7 Verdadeiramente, a opressão faz endoidecer até o sábio, e o suborno corrompe o coração.
8 Kết thúc một việc tốt hơn khởi đầu việc;Kiên nhẫn hơn kiêu căng.
8 Melhor é o fim das coisas do que o seu princípio; melhor é o paciente do que o arrogante.
9 Đừng vội nóng giận,Vì cơn giận dữ sẵn chờ trong lòng kẻ dại.
9 Não te apresses em irar-te, porque a ira se abriga no íntimo dos insensatos.
10 Đừng hỏi: “Sao thời trước tốt hơn thời nay?”Vì hỏi như vậy là thiếu khôn ngoan.
10 Jamais digas: Por que foram os dias passados melhores do que estes? Pois não é sábio perguntar assim.
11 Sự khôn ngoan quí giá như thừa hưởng gia tài điền sản,Và đem lại lợi ích lâu dài cho người sống trên đời.
11 Boa é a sabedoria, havendo herança, e de proveito, para os que veem o sol.
12 Cũng như tiền bạc,Sự khôn ngoan như bóng che thân,Nhưng sự hiểu biết của người khôn ngoan có ích lợi lâu dài hơn,Vì nhờ sự khôn ngoan mà bảo tồn được mạng sống mình.
12 A sabedoria protege como protege o dinheiro; mas o proveito da sabedoria é que ela dá vida ao seu possuidor.
13 Hãy suy gẫm công việc của Đức Chúa Trời;Vật Ngài bẻ congAi làm thẳng lại được?
13 Atenta para as obras de Deus, pois quem poderá endireitar o que ele torceu?
14 Gặp thời thịnh vượng, hãy vui hưởng;Nhưng khi sa cơ thất thế, hãy suy nghiệm.Phước hay họaĐều do Đức Chúa Trời định đoạt,Loài người không có cớ gìPhiền trách được Ngài.
14 No dia da prosperidade, goza do bem; mas, no dia da adversidade, considera em que Deus fez tanto este como aquele, para que o homem nada descubra do que há de vir depois dele.
15 Suốt đời tôi, tôi đã nhìn thấy biết bao nhiêu điều khó hiểu.Có người công chính, trung tín vâng theo lời Đức Chúa Trời nhưng lại chết yểu;Cũng có kẻ làm ác, nhưng lại sống lâu.
15 Tudo isto vi nos dias da minha vaidade: há justo que perece na sua justiça, e há perverso que prolonga os seus dias na sua perversidade.
16 Có người khuyên: Đừng tỏ ra công chính thái quá,Cũng đừng tỏ ra quá khôn ngoan.Sao lại phải chuốc lấy thiệt hại cho mình?
16 Não sejas demasiadamente justo, nem exageradamente sábio; por que te destruirias a ti mesmo?
17 Đừng theo đường gian ác,Cũng đừng sống dại khờ.Tại sao phải chết trước kỳ định?
17 Não sejas demasiadamente perverso, nem sejas louco; por que morrerias fora do teu tempo?
18 Tốt nhất là tránh tự cho mình là công chính hoặc khôn ngoan,Và tích cực chống điều gian ác,Vì người nào kính sợ Đức Chúa Trời sẽ giữ trọn cả hai.
18 Bom é que retenhas isto e também daquilo não retires a mão; pois quem teme a Deus de tudo isto sai ileso.
19 Một người nhờ khôn ngoan mà có thế lựcHơn cả mười người cầm quyền trong hội đồng thành phố.
19 A sabedoria fortalece ao sábio, mais do que dez poderosos que haja na cidade.
20 Thật ra, trên đời này, không có một người công chính nào luôn làm điều phảiVà không hề phạm tội.
20 Não há homem justo sobre a terra que faça o bem e que não peque.
21 Vậy, đừng chú tâm đến mọi lời đàm tiếu,Kẻo con nghe lời đầy tớ mình nguyền rủa.
21 Não apliques o coração a todas as palavras que se dizem, para que não venhas a ouvir o teu servo a amaldiçoar-te,
22 Vì con tự biết trong lòng rằngChính con cũng đã nhiều lần nguyền rủa kẻ khác.
22 pois tu sabes que muitas vezes tu mesmo tens amaldiçoado a outros.
23 Tôi cậy sự khôn ngoan của các bậc hiền triết nghiệm xét mọi điều trên. Tôi tự nhủ:“Tôi sẽ nhờ các nguyên tắc khôn ngoan tìm được câu giải đáp.”Nhưng câu giải đáp vẫn còn xa cách tôi.
23 Tudo isto experimentei pela sabedoria; e disse: tornar-me-ei sábio, mas a sabedoria estava longe de mim.
24 Mọi việc xảy ra đều sâu xa, huyền nhiệm,Trí óc con người làm sao thấu triệt được?
24 O que está longe e mui profundo, quem o achará?
25 Tôi lại quyết tâm tìm hiểu, khảo sát, và tra cứu sự khôn ngoan cùng nguyên lý muôn vật. Tôi nhận ra được gian ác là thiếu sáng suốt và ngu dốt là điên rồ.
25 Apliquei-me a conhecer, e a investigar, e a buscar a sabedoria e meu juízo de tudo, e a conhecer que a perversidade é insensatez e a insensatez, loucura.
26 Tôi thường nhận thấy đàn bà lòng đầy cạm bẫy gây nhiều cay đắng hơn cả sự chết. Tình nàng như bẫy lưới, vòng tay nàng như dây xích. Người nào đẹp lòng Đức Chúa Trời thoát khỏi tay nàng, còn tội nhân rơi vào bẫy nàng.
26 Achei coisa mais amarga do que a morte: a mulher cujo coração são redes e laços e cujas mãos são grilhões; quem for bom diante de Deus fugirá dela, mas o pecador virá a ser seu prisioneiro.
27 Giảng Sư nói: “Này là điều tôi tìm thấy. Tôi gom góp từng việc một để tìm ra nguyên lý muôn vật.
27 Eis o que achei, diz o Pregador, conferindo uma coisa com outra, para a respeito delas formar o meu juízo,
28 Tôi chuyên lòng tìm hiểu, nhưng vẫn chưa hiểu được ý nghĩa câu phương ngôn:‘Trong số ngàn người nam, tôi tìm được một người,Còn trong số ngàn người nữ tôi chẳng tìm được một ai.’
28 juízo que ainda procuro e não o achei: entre mil homens achei um como esperava, mas entre tantas mulheres não achei nem sequer uma.
29 Này, điều duy nhất tôi tìm thấy,Ấy là Đức Chúa Trời dựng nên loài người ngay thẳng,Nhưng chính họ đã nảy sinh ra lắm mưu kế.”
29 Eis o que tão somente achei: que Deus fez o homem reto, mas ele se meteu em muitas astúcias.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Eclesiastes 7, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.