Eclesiastes 6

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Tôi thấy có một hoàn cảnh bi thương rất thường xảy ra cho loài người sống trên đời.
1 Há um mal que tenho visto debaixo do sol e que mui frequente é entre os homens:
2 Đức Chúa Trời ban cho một người kia giàu có, tài sản, và danh vọng đến nỗi người chẳng thiếu một điều gì lòng người mong muốn. Tuy nhiên, Đức Chúa Trời không cho người quyền hưởng thụ. Một người xa lạ hưởng các tài sản ấy. Hoàn cảnh đau xót bi thương này quả là khó hiểu.
2 um homem a quem Deus deu riquezas, fazenda e honra, e nada lhe falta de tudo quanto a sua alma deseja, mas Deus não lhe dá poder para daí comer; antes, o estranho lho come; também isso é vaidade e má enfermidade.
3 Giả sử có một người kia sanh được cả trăm con cái, cao tuổi thọ, được sống lâu trên đất, nhưng lòng ước muốn vui hưởng những điều tốt lành không được thỏa nguyện, tôi cho rằng một em bé chết vừa lúc lọt lòng mẹ, dù không được chôn cất, còn có phước hơn.
3 Se o homem gerar cem filhos e viver muitos anos, e os dias dos seus anos forem muitos, e se a sua alma se não fartar do bem, e além disso não tiver um enterro, digo que um aborto é melhor do que ele,
4 Dù em lặng lẽ vào đời, và ra đi vào cõi tối tăm, tên tuổi em bị bóng tối bao trùm;
4 porquanto debalde veio e em trevas se vai, e de trevas se cobre o seu nome.
5 Dù em chưa hề thấy ánh mặt trời, cũng chưa ý thức được gì, em vẫn được yên nghỉ hơn người cao tuổi.
5 E, ainda que nunca viu o sol, nem o conheceu, mais descanso tem do que o tal.
6 Người dù có sống đến cả hai ngàn năm, nhưng không hưởng được phần phước gì trên đời này, cũng không bằng em bé chết vừa lúc lọt lòng mẹ. Phải chăng rốt cuộc mọi người đều cùng về một chỗ?
6 E certamente, ainda que vivesse duas vezes mil anos, mas não gozasse o bem, não vão todos para um mesmo lugar?
7 Người đời làm lụng khổ nhọc là vì miếng cơm manh áo,Thế nhưng lòng tham muốn chẳng bao giờ được thỏa nguyện.
7 Todo trabalho do homem é para a sua boca, e, contudo, nunca se satisfaz a sua cobiça.
8 Người khôn ngoan được lợi ích gì hơn kẻ dại?Người nghèo biết cách xử thế, nào có ích chi?
8 Porque, que mais tem o sábio do que o tolo? E que mais tem o pobre que sabe andar perante os vivos?
9 Điều gì mắt thấyTốt hơn là mộng ước.Đây cũng là phù vân, hư ảo,Như thể cố công bắt gió.
9 Melhor é a vista dos olhos do que o vaguear da cobiça; também isso é vaidade e aflição de espírito.
10 Điều chi hiện có đã sẵn có tên rồi,Và chúng ta cũng biết rõ thân phận con người;Loài người không thể tranh biệnVới Đấng mạnh hơn mình.
10 Seja qualquer o que for, já o seu nome foi nomeado, e sabe-se que é homem e que não pode contender com o que é mais forte do que ele.
11 Càng nhiều lý lẽ,Càng thêm rối beng.Có lợi ích gì lâu bền cho con người?
11 Sendo certo que há muitas coisas que aumentam a vaidade, que mais tem o homem de melhor?
12 Vì những ngày của đời người phù vân, trôi qua như bóng, ai biết được điều gì là tốt, lợi ích cho mình? Ai có thể nói cho người biết điều gì sẽ xảy ra, sau khi người nhắm mắt lìa đời?
12 Porque, quem sabe o que é bom nesta vida para o homem, por todos os dias da sua vaidade, os quais gasta como sombra? Porque, quem declarará ao homem o que será depois dele debaixo do sol?

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Eclesiastes 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.