Deuteronômio 4

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Hỡi Y-sơ-ra-ên! Hãy nghe các quy luật và sắc lệnh tôi sẽ chỉ dạy để anh chị em được sống và tiến vào chiếm hữu đất đai CHÚA, Đức Chúa Trời của tổ tiên sắp ban cho anh chị em.
1 Agora, pois, ó Israel, ouve os estatutos e os juízos que eu vos ensino, para os cumprirdes, para que vivais, e entreis, e possuais a terra que o Senhor , Deus de vossos pais, vos dá.
2 Đừng thêm gì vào, cũng đừng bớt chi cả, nhưng phải vâng giữ các mạng lệnh của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, là mạng lệnh tôi sắp truyền lại.
2 Nada acrescentareis à palavra que vos mando, nem diminuireis dela, para que guardeis os mandamentos do Senhor , vosso Deus, que eu vos mando.
3 Anh chị em đã thấy tận mắt những gì CHÚA đã làm trong vụ Ba-anh Phê-ô. CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã tiêu diệt tất cả những người trong vòng anh chị em theo Ba-anh Phê-ô,
3 Os vossos olhos têm visto o que o Senhor fez por causa de Baal-Peor; pois a todo homem que seguiu a Baal-Peor o Senhor , teu Deus, consumiu do meio de ti.
4 nhưng ai trung kiên với CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, đều còn sống đến ngày nay.
4 Porém vós que vos chegastes ao Senhor , vosso Deus, hoje todos estais vivos.
5 Tôi chỉ dạy anh chị em các quy luật và sắc lệnh CHÚA, Đức Chúa Trời của tôi đã truyền cho tôi, để anh chị em có thể vâng giữ khi đã ở trong xứ anh chị em sẽ vào chiếm hữu.
5 Vedes aqui vos tenho ensinado estatutos e juízos, como me mandou o Senhor , meu Deus, para que assim façais no meio da terra a qual ides a herdar.
6 Phải thận trọng vâng giữ các quy luật và sắc lệnh này để nhờ đó các dân tộc khác thấy được sự khôn ngoan hiểu biết của anh chị em, và khi ai nghe các quy luật này cũng nói: “Đây thật là một dân khôn ngoan hiểu biết.”
6 Guardai-os, pois, e fazei-os, porque esta será a vossa sabedoria e o vosso entendimento perante os olhos dos povos que ouvirão todos estes estatutos e dirão: Só este grande povo é gente sábia e inteligente.
7 Có một nước nào, dù lớn đến đâu, có các thần ở gần họ như CHÚA, Đức Chúa Trời của chúng ta, luôn ở gần bất kỳ khi nào chúng ta cầu khẩn, hay không?
7 Porque, que gente há tão grande, que tenha deuses tão chegados como o Senhor , nosso Deus, todas as vezes que o chamamos?
8 Có nước nào, dù lớn đến đâu, có được những quy luật và sắc lệnh công minh như kinh luật tôi đang trình bầy cho anh chị em, hay không?
8 E que gente há tão grande, que tenha estatutos e juízos tão justos como toda esta lei que hoje dou perante vós?
9 Chỉ cần anh chị em thận trọng giữ mình để đừng quên những điều chính mắt anh chị em đã thấy, và đừng bao giờ để những điều đó lìa khỏi lòng anh chị em. Anh chị em cũng phải truyền dạy các điều ấy lại cho con cái, cháu chắt.
9 Tão somente guarda-te a ti mesmo e guarda bem a tua alma, que te não esqueças daquelas coisas que os teus olhos têm visto, e se não apartem do teu coração todos os dias da tua vida, e as farás saber a teus filhos e aos filhos de teus filhos.
10 Phải nhớ lại ngày anh chị em đứng trước mặt CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em tại Hô-rếp, khi Ngài phán dạy tôi: “Con triệu tập dân chúng đến trước mặt Ta cho họ nghe lời Ta để tập kính sợ Ta suốt những ngày họ sống trên đất và để họ dạy lại cho con cái.”
10 No dia em que estiveste perante o Senhor , teu Deus, em Horebe, o Senhor me disse: Ajunta-me este povo, e os farei ouvir as minhas palavras, e aprendê-las-ão, para me temerem todos os dias que na terra viverem, e as ensinarão a seus filhos.
11 Anh chị em đến gần và đứng ở chân núi trong khi trên núi lửa cháy dữ dội, ngọn cao tận trời với mây đen kịt và bóng tối dày đặc.
11 E vós vos chegastes, e vos pusestes ao pé do monte; e o monte ardia em fogo até ao meio dos céus, e havia trevas, e nuvens, e escuridão.
12 Từ giữa đám lửa, CHÚA phán dạy anh chị em. Anh chị em nghe tiếng nói nhưng không thấy hình dáng nào cả, chỉ nghe được tiếng thôi.
12 Então, o Senhor vos falou do meio do fogo; a voz das palavras ouvistes; porém, além da voz, não vistes semelhança nenhuma.
13 Chúa công bố với anh chị em giao ước của Ngài, tức là Mười Điều Răn, là những điều Chúa truyền cho anh chị em phải vâng giữ, rồi Ngài viết các điều ấy trên hai bảng đá.
13 Então, vos anunciou ele o seu concerto, que vos prescreveu, os dez mandamentos, e os escreveu em duas tábuas de pedra.
14 Lúc đó CHÚA truyền bảo tôi dạy các quy luật và sắc lệnh Chúa cho đồng bào để anh chị em vâng giữ khi ở trong xứ anh chị em sẽ chiếm hữu sau khi qua sông Giô-đanh.
14 Também o Senhor me ordenou, ao mesmo tempo, que vos ensinasse estatutos e juízos, para que os fizésseis na terra a qual passais a possuir.
15 Khi CHÚA từ trong đám lửa phán dạy anh chị em tại núi Hô-rếp, anh chị em không trông thấy một hình dáng nào cả,
15 Guardai, pois, com diligência a vossa alma, pois semelhança nenhuma vistes no dia em que o Senhor , vosso Deus, em Horebe, falou convosco, do meio do fogo;
16 vì thế anh chị em phải hết sức giữ mình, đừng sa đọa mà chạm khắc cho mình một pho tượng bất cứ với hình dáng nào, như hình đàn ông, đàn bà,
16 para que não vos corrompais e vos façais alguma escultura, semelhança de imagem, figura de macho ou de fêmea;
17 hình súc vật trên mặt đất, hình chim bay trên trời,
17 figura de algum animal que haja na terra, figura de alguma ave alígera que voa pelos céus;
18 hình các loài bò trên đất hay hình cá sống dưới nước.
18 figura de algum animal que anda de rastos sobre a terra, figura de algum peixe que esteja nas águas debaixo da terra;
19 Khi nhìn lên trời và thấy mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao, tức là đội binh các tinh tú trên trời, anh chị em đừng để mình bị dụ dỗ mà sấp mình thờ lạy các vật đó, vì đó chỉ là những vật CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã phân phối cho mọi dân dưới trời.
19 e não levantes os teus olhos aos céus e vejas o sol, e a lua, e as estrelas, todo o exército dos céus, e sejas impelido a que te inclines perante eles, e sirvas àqueles que o Senhor , teu Deus, repartiu a todos os povos debaixo de todos os céus.
20 Riêng phần anh chị em, CHÚA đã nắm lấy và đem anh chị em ra khỏi lò luyện sắt, là xứ Ai-cập, để làm một dân thuộc riêng về Chúa như ngày nay.
20 Mas o Senhor vos tomou e vos tirou do forno de ferro do Egito, para que lhe sejais por povo hereditário, como neste dia se vê.
21 Nhưng CHÚA giận tôi vì cớ anh chị em và Ngài đã long trọng thề rằng tôi sẽ không được qua sông Giô-đanh để vào xứ tốt lành CHÚA, Đức Chúa Trời của chúng ta sắp ban cho anh chị em làm cơ nghiệp.
21 Também o Senhor se indignou contra mim, por causa das vossas palavras, e jurou que eu não passaria o Jordão e que não entraria na boa terra que o Senhor , teu Deus, te dará por herança.
22 Thật vậy, tôi sẽ qua đời trong xứ này, và sẽ không qua sông Giô-đanh, nhưng anh chị em sắp qua sông để chiếm hữu lấy một xứ tốt đẹp kia.
22 Porque eu nesta terra morrerei, não passarei o Jordão; porém vós o passareis e possuireis aquela boa terra.
23 Phải thận trọng, đừng quên giao ước CHÚA, Đức Chúa Trời đã lập với anh chị em; đừng làm một hình tượng nào với bất cứ hình dáng nào mà CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã cấm ngặt.
23 Guardai-vos de que vos esqueçais do concerto do Senhor , vosso Deus, que tem feito convosco, e vos façais alguma escultura, imagem de alguma coisa que o Senhor , vosso Deus, vos proibiu.
24 Vì CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em là lửa thiêu đốt và là Đức Chúa Trời kỵ tà.
24 Porque o Senhor , teu Deus, é um fogo que consome, um Deus zeloso.
25 Khi anh chị em đã có con cháu và đã sống nhiều năm trong xứ, nếu anh chị em trở thành sa đọa, chạm khắc tượng thờ dù dưới hình thức nào mà làm điều ác trước mắt CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và khiêu khích chọc giận Ngài,
25 Quando, pois, gerardes filhos e filhos de filhos, e vos envelhecerdes na terra, e vos corromperdes, e fizerdes alguma escultura, semelhança de alguma coisa, e fizerdes mal aos olhos do Senhor , para o provocar à ira,
26 thì hôm nay tôi kêu gọi trời đất chứng giám cho tôi rằng tôi đã cảnh cáo anh chị em. Nếu anh chị em phạm tội chọc giận Chúa, anh chị em sẽ bị tiêu diệt cách nhanh chóng khỏi xứ anh chị em sẽ chiếm hữu sau khi qua sông Giô-đanh. Anh chị em sẽ không sinh sống lâu dài ở đó đâu nhưng chắc chắn sẽ bị tiêu diệt.
26 hoje, tomo por testemunhas contra vós o céu e a terra, que certamente perecereis depressa da terra, a qual, passado o Jordão, ides possuir; não prolongareis os vossos dias nela; antes, sereis de todo destruídos.
27 CHÚA sẽ phân tán anh chị em giữa các dân tộc khác và chỉ có một số ít còn sống sót tại những nơi CHÚA đuổi anh chị em đến.
27 E o Senhor vos espalhará entre os povos, e ficareis poucos em número entre as gentes às quais o Senhor vos conduzirá.
28 Ở đó anh chị em sẽ thờ lạy những thần bằng gỗ, bằng đá do người ta làm ra, là thần không thấy, không nghe, không ăn, không ngửi được.
28 E ali servireis a deuses que são obra de mãos de homens, madeira e pedra, que não veem, nem ouvem, nem comem, nem cheiram.
29 Nhưng nếu anh chị em tìm kiếm CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, anh chị em sẽ gặp được Ngài khi tìm kiếm Ngài hết lòng và với tất cả linh hồn,
29 Então, dali, buscarás ao Senhor , teu Deus, e o acharás, quando o buscares de todo o teu coração e de toda a tua alma.
30 nếu anh chị em trở lại với CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và sẽ vâng lời Ngài sau khi anh chị em lâm vào cảnh khốn cùng vì tất cả những điều này xảy đến cho anh chị em.
30 Quando estiveres em angústia, e todas estas coisas te alcançarem, então, no fim de dias, te virarás para o Senhor , teu Deus, e ouvirás a sua voz.
31 CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em là Đức Chúa Trời đầy lòng thương xót; Ngài không từ bỏ hay tận diệt anh chị em, cũng không quên giao ước Ngài đã dùng lời thề lập với tổ tiên anh chị em.
31 Porquanto o Senhor , teu Deus, é Deus misericordioso; e não te desamparará, nem te destruirá, nem se esquecerá do concerto que jurou a teus pais.
32 Anh chị em thử hỏi quá khứ xa xưa, từ ngày Đức Chúa Trời dựng nên loài người trên đất, thử hỏi từ góc trời này cho đến góc trời kia, xem đã bao giờ có công việc vĩ đại như thế này xảy ra, hay có ai được nghe câu chuyện tương tự như thế này không?
32 Porque, pergunta agora aos tempos passados, que te precederam, desde o dia em que Deus criou o homem sobre a terra, desde uma extremidade do céu até à outra, se sucedeu jamais coisa tão grande como esta ou se se ouviu coisa como esta;
33 Có dân tộc nào được nghe tiếng Đức Chúa Trời phán từ đám lửa như anh chị em đã nghe mà còn sống không?
33 ou se algum povo ouviu a voz de algum deus falando do meio do fogo, como tu a ouviste, ficando vivo;
34 Có bao giờ có thần nào dùng thử nghiệm, dùng dấu kỳ phép lạ, dùng chiến tranh và quyền năng mạnh mẽ, hay dùng những hành động vĩ đại kinh hồn để đem dân tộc này ra khỏi một nước khác, như CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã thực hiện trong xứ Ai-cập ngay trước mắt anh chị em không?
34 ou se um deus intentou ir tomar para si um povo do meio de outro povo, com provas, com sinais, e com milagres, e com peleja, e com mão forte, e com braço estendido, e com grandes espantos, conforme tudo quanto o Senhor , vosso Deus, vos fez no Egito, aos vossos olhos.
35 Anh chị em được Chúa cho thấy những việc đó để anh chị em biết rằng CHÚA là Đức Chúa Trời, ngoài Ngài ra không có chúa nào khác.
35 A ti te foi mostrado para que soubesses que o Senhor é Deus; nenhum outro há, senão ele.
36 Chúa cho anh chị em nghe tiếng Ngài từ trên trời để khép anh chị em vào kỷ luật. Dưới đất Ngài cũng cho anh chị em thấy trụ lửa lớn và tiếng Ngài từ giữa lửa vang ra.
36 Desde os céus te fez ouvir a sua voz, para te ensinar, e sobre a terra te mostrou o seu grande fogo, e ouviste as suas palavras do meio do fogo.
37 Vì Đức Chúa Trời yêu thương tổ tiên anh chị em và lựa chọn dòng dõi họ nên chính Ngài và quyền năng vô hạn của Ngài đã đem anh chị em ra khỏi xứ Ai-cập
37 Porquanto amava teus pais, e escolhera a sua semente depois deles, e te tirou do Egito diante de si, com a sua grande força,
38 và đánh đuổi những dân tộc lớn mạnh hơn anh chị em rồi đem anh chị em vào đất của những dân tộc đó và ban đất ấy cho anh chị em làm cơ nghiệp, như anh chị em thấy ngày nay.
38 para lançar fora de diante de ti gentes maiores e mais poderosas do que tu, para te introduzir na terra e ta dar por herança, como neste dia se vê.
39 Vậy ngày nay anh chị em phải ý thức và ghi khắc vào lòng rằng CHÚA là Đức Chúa Trời của cả trời đất, ngoài Ngài không có thần nào khác.
39 Pelo que hoje saberás e refletirás no teu coração que só o Senhor é Deus em cima no céu e embaixo na terra; nenhum outro há.
40 Anh chị em phải vâng giữ mạng lệnh và luật lệ của Ngài do tôi truyền lại ngày nay để anh chị em và con cháu hưởng phước hạnh và sống lâu trên đất mà CHÚA, Đức Chúa Trời của chúng ta ban cho anh chị em vĩnh viễn.
40 E guardarás os seus estatutos e os seus mandamentos, que te ordeno hoje, para que bem te vá a ti e a teus filhos depois de ti e para que prolongues os dias na terra que o Senhor , teu Deus, te dá para todo o sempre.
41 Bấy giờ Môi-se để riêng ba thành nằm về phía đông sông Giô-đanh,
41 Então, Moisés separou três cidades daquém do Jordão, da banda do nascimento do sol;
42 làm nơi dành cho ai lỡ tay giết người có thể chạy đến trú ẩn nếu không có ác ý trước. Người ấy có thể đến một trong ba thành này để cứu mạng sống mình.
42 para que ali se acolhesse o homicida que, por erro, matasse o seu próximo, a quem dantes não tivesse ódio algum; e se acolhesse a uma destas cidades e vivesse:
43 Ba thành đó là Bết-se trong sa mạc vùng cao nguyên, dành cho người Ru-bên; Ra-mốt trong Ga-la-át, dành cho người Gát và Gô-lan thuộc Ba-san, dành cho người Ma-na-se.
43 a Bezer, no deserto, na terra plana, para os rubenitas; e a Ramote, em Gileade, para os gaditas; e a Golã, em Basã, para os manassitas.
44 Sau đây là bộ luật của Đức Chúa Trời do Môi-se ban hành cho người Y-sơ-ra-ên.
44 Esta é, pois, a lei que Moisés propôs aos filhos de Israel.
45 Các điều khoản, quy luật và sắc lệnh được Môi-se công bố sau khi họ ra khỏi xứ Ai-cập,
45 Estes são os testemunhos, e os estatutos, e os juízos que Moisés falou aos filhos de Israel, havendo saído do Egito,
46 lúc họ đang ở trong thung lũng nằm gần Ba-anh Phê-ô, phía đông sông Giô-đanh. Xứ này vốn thuộc Si-hôn vua dân A-mô-rít ở Hết-bôn, là vua đã bị Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại sau khi họ ra khỏi xứ Ai-cập.
46 daquém do Jordão, no vale defronte de Bete-Peor, na terra de Seom, rei dos amorreus, que habitava em Hesbom, a quem Moisés e os filhos de Israel feriram, havendo eles saído do Egito.
47 Dân Y-sơ-ra-ên đã chiếm xứ này và xứ của Óc, vua Ba-san. Đó là hai vua người A-mô-rít ở phía đông sông Giô-đanh.
47 E tomaram a sua terra em possessão, como também a terra de Ogue, rei de Basã, dois reis dos amorreus, que estavam daquém do Jordão, da banda do nascimento do sol;
48 Vùng này kéo dài từ A-rô-e trên bờ sông cạn Ạt-nôn cho đến núi Si-ri-ôn, tức là núi Hẹt-môn,
48 desde Aroer, que está à borda do ribeiro de Arnom, até ao monte Siom, que é Hermom,
49 và bao gồm toàn thung lũng sông Giô-đanh về phía đông đến tận biển A-ra-ba dưới triền núi Phích-ga.
49 e toda a campina, daquém do Jordão, da banda do oriente, até ao mar da campina, abaixo de Asdote-Pisga.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.