Deuteronômio 33

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Sau đây là lời chúc phước lành của Môi-se, người của Đức Chúa Trời, đã công bố về Y-sơ-ra-ên trước khi qua đời.
1 Esta é a bênção que Moisés, homem de Deus, deu aos filhos de Israel, antes da sua morte.
2 Ông nói:“CHÚA từ Si-nai đến,Từ Sê-i-rơ Chúa là ánh bình minh soi rạng trên dân Ngài,Từ núi Pha-ran, Chúa chói sáng rực rỡ,Chúa đến với muôn vàn vị thánh,Lửa luật pháp phát ra từ tay phải Ngài.
2 Disse, pois: O e lhes alvoreceu de Seir, resplandeceu desde o monte Parã; e veio das miríades de santos; à sua direita, havia para eles o fogo da lei.
3 Chúa yêu thương dân mình,Các thánh đều được Chúa bảo vệ trong tay Ngài,Dưới chân Chúa, họ cúi đầu phủ phục,Để tiếp nhận chỉ thị của Ngài,
3 Na verdade, amas os povos; todos os teus santos estão na tua mão; eles se colocam a teus pés e aprendem das tuas palavras.
4 Là kinh luật Môi-se đã truyền lại,Là cơ nghiệp của cộng đồng Gia-cốp.
4 Moisés nos prescreveu a lei por herança da congregação de Jacó.
5 Chúa là Vua của Giê-su-run,Khi các cấp lãnh đạo của dân hội họp,Với các chi tộc Y-sơ-ra-ên.
5 E o Senhor se tornou rei ao seu povo amado, quando se congregaram os cabeças do povo com as tribos de Israel.
6 Nguyện cho Ru-bên được sống, không bao giờ tuyệt giống,Dù Ru-bên chỉ có ít người.”
6 Viva Rúben e não morra; e não sejam poucos os seus homens!
7 Môi-se nói về Giu-đa như sau:“CHÚA ôi, xin nghe tiếng cầu cứu của Giu-đa,Đem người về với dân mình.Với tay mình người tự bảo vệ,Chúa ôi, xin giúp người chống lại quân thù.”
7 Isto é o que disse de Judá: Ouve, ó e introduze-o no seu povo; com as tuas mãos, peleja por ele e sê tu ajuda contra os seus inimigos.
8 Môi-se nói về Lê-vi như sau:“CHÚA bày tỏ ý muốn Ngài qua Thu-mim và U-rim,Giao cho người trung thành cất giữ,Chúa thử thách người ở Ma-sa,Và thử lòng người tại suối Mê-ri-ba.
8 De Levi disse: Dá, ó Deus, o teu Tumim e o teu Urim para o homem, teu fidedigno, que tu provaste em Massá, com quem contendeste nas águas de Meribá;
9 Lê-vi yêu kính CHÚA:Hơn cả cha mẹ,Anh chị em và con cái,Nhưng chỉ chú tâm vâng lời Chúa,Và gìn giữ giao ước Ngài.
9 aquele que disse a seu pai e a sua mãe: Nunca os vi; e não conheceu a seus irmãos e não estimou a seus filhos, pois guardou a tua palavra e observou a tua aliança.
10 Người dạy mạng lệnh Chúa cho Gia-cốp,Và kinh luật Chúa cho Y-sơ-ra-ên,Người đốt hương trước mặt Chúa,Dâng tế lễ thiêu trên bàn thờ Ngài.
10 Ensinou os teus juízos a Jacó e a tua lei, a Israel; ofereceu incenso às tuas narinas e holocausto, sobre o teu altar.
11 Lạy CHÚA, xin ban sức mới cho người,Ban phước trên mọi công việc người làm.Xin đánh bể hông kẻ nổi dậy nghịch người,Triệt hạ kẻ thù người để chúng không ngóc đầu lên được.”
11 Abençoa o seu poder, ó Senhor , e aceita a obra das suas mãos, fere os lombos dos que se levantam contra ele e o aborrecem, para que nunca mais se levantem.
12 Môi-se nói về Bên-gia-min như sau:“Nguyện người CHÚA yêu dấu,Được nghỉ an toàn trong NgàiChúa che chở người suốt ngày,Phải, người Chúa yêu được ở giữa hai vai Ngài.”
12 De Benjamim disse: O amado do todo o dia o e ele descansará nos seus braços.
13 Môi-se nói về Giô-sép như sau:“Nguyện CHÚA ban phước cho xứ người,Với sương móc quý từ trời sa xuống,Với mạch nước phun lên từ nơi sâu thẳm,
13 De José disse: Bendita do com o que é mais excelente dos céus, do orvalho e das profundezas,
14 Với sản phẩm hảo hạng của mặt trời,Và những gì tốt nhất mặt trăng đem lại,
14 com o que é mais excelente daquilo que o sol amadurece e daquilo que os meses produzem,
15 Rừng cây thơm ngát của núi ngàn xưa,Cùng hoa quả của các đồi vĩnh cửu;
15 com o que é mais excelente dos montes antigos e mais excelente dos outeiros eternos,
16 Nguyện Đấng hiện ra trong bụi gai,Ban ân huệ cho đất đai trù phú, hoa lợi dồi dào.Nguyện mọi phước lành tuôn tràn trên đầu Giô-sép,Trên trán của người đứng đầu các anh em.
16 com o que é mais excelente da terra e da sua plenitude e da benevolência daquele que apareceu na sarça; que tudo isto venha sobre a cabeça de José, sobre a cabeça do príncipe entre seus irmãos.
17 Người oai nghi lẫm liệt như bò đực đầu lòng,Sừng người chính là sừng của bò rừng,Người dùng sừng báng các dân tộc,Cả những dân ở tận cùng trái đất.Đó là hàng vạn quân của Ép-ra-im,Hàng ngàn người của Ma-na-se.”
17 Ele tem a imponência do primogênito do seu touro, e as suas pontas são como as de um boi selvagem; com elas rechaçará todos os povos até às extremidades da terra. Tais, pois, as miríades de Efraim, e tais, os milhares de Manassés.
18 Môi-se nói về Sa-bu-luân như sau:“Sa-bu-luân, hãy vui mừng khi tàu bè rời bến,Y-sa-ca hãy hớn hở trong lều trại mình.
18 De Zebulom disse: Alegra-te, Zebulom, nas tuas saídas marítimas, e tu, Issacar, nas tuas tendas.
19 Anh chị em sẽ mời các dân lên núi,Và tại đó dâng tế lễ theo nghi thức Chúa dạy;Vì anh chị em hưởng tài nguyên phong phú của biểnVà các kho tàng chôn vùi dưới cát.”
19 Os dois chamarão os povos ao monte; ali apresentarão ofertas legítimas, porque chuparão a abundância dos mares e os tesouros escondidos da areia.
20 Môi-se nói về Gát như sau:“Ca tụng Đấng mở rộng bờ cõi Gát,Gát sống như con sư tử cái,Xé nát mồi cả tay lẫn đầu.
20 De Gade disse: Bendito aquele que faz dilatar Gade, o qual habita como a leoa e despedaça o braço e o alto da cabeça.
21 Người chọn cho mình phần đất tốt nhất,Là phần dành cho nhà lãnh đạo.Khi các cấp lãnh đạo nhân dân hội họp,Người sẽ thực thi ý muốn công chính của Đức Chúa Trời,Và phán quyết của Ngài cho dân Y-sơ-ra-ên.”
21 E se proveu da melhor parte, porquanto ali estava escondida a porção do chefe; ele marchou adiante do povo, executou a justiça do e os seus juízos para com Israel.
22 Môi-se nói về Đan như sau:“Đan là sư tử tơ,Từ Ba-san nhảy vọt tới.”
22 De Dã disse: Dã é leãozinho; saltará de Basã.
23 Môi-se nói về Nép-ta-li như sau:“Nép-ta-li ngập tràn ân huệ của CHÚA,Và đầy dẫy phước hạnh của Ngài;Người chiếm hữu cả miền tây lẫn miền nam.”
23 De Naftali disse: Naftali goza de favores e, cheio da bênção do possuirá o lago e o Sul.
24 Môi-se nói về A-se như sau:“Nguyện A-se được phước hơn các chi tộc khác,Xin cho người được anh em mến chuộng,Được dầm chân trong dầu,
24 De Aser disse: Bendito seja Aser entre os filhos de Jacó, agrade a seus irmãos e banhe em azeite o pé.
25 Các cổng thành được gài then đồng then sắt,Và sức mạnh người so bằng tuổi thọ.
25 Sejam de ferro e de bronze os teus ferrolhos, e, como os teus dias, durará a tua paz.
26 Nào có ai như Đức Chúa Trời của Giê-ru-sun,Đấng cỡi các từng trời đến cứu giúp ngươi,Trên các áng mây, Ngài oai nghiêm tuyệt đỉnh.
26 Não há outro, ó amado, semelhante a Deus, que cavalga sobre os céus para a tua ajuda e com a sua alteza sobre as nuvens.
27 Đức Chúa Trời vĩnh cửu là nơi ngươi trú ẩn,Bên dưới ngươi có tay đời đời của Ngài nâng đỡ,Ngài đánh đuổi quân thù trước mặt ngươi,Rồi bảo ngươi rằng: ‘Hãy diệt chúng đi’,
27 O Deus eterno é a tua habitação e, por baixo de ti, estende os braços eternos; ele expulsou o inimigo de diante de ti e disse: Destrói-o.
28 Nhờ vậy Y-sơ-ra-ên sẽ sống an toàn,Gia-cốp ở riêng biệt trong một xứ,Đầy tràn hoa mầu và rượu nho mới,Xứ đượm nhuần sương móc từ trời.
28 Israel, pois, habitará seguro, a fonte de Jacó habitará a sós numa terra de cereal e de vinho; e os seus céus destilarão orvalho.
29 Y-sơ-ra-ên ơi, ngươi là dân được phước,Ai giống như ngươi,Một dân được Chúa cứu?Chúa là thuẫn che chở, là Đấng cứu giúp ngươi,Là thanh gươm cho ngươi đắc thắng vẻ vang.Quân thù sẽ phủ phục trước mặt ngươi,Còn ngươi sẽ chà đạp trên lưng chúng nó.”
29 Feliz és tu, ó Israel! Quem é como tu? Povo salvo pelo escudo que te socorre, espada que te dá alteza. Assim, os teus inimigos te serão sujeitos, e tu pisarás os seus altos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 33, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.