Deuteronômio 28

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Nếu anh chị em trung tín vâng phục CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và cẩn thận làm theo các mạng lệnh tôi truyền cho anh chị em hôm nay, CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ làm cho anh chị em vượt trên các dân tộc khác trên mặt đất.
1 E será que, se ouvires a voz do Senhor , teu Deus, tendo cuidado de guardar todos os seus mandamentos que eu te ordeno hoje, o Senhor , teu Deus, te exaltará sobre todas as nações da terra.
2 Nếu anh chị em vâng phục CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, các phước lành này sẽ giáng xuống trên anh chị em và có hiệu quả ngay:
2 E todas estas bênçãos virão sobre ti e te alcançarão, quando ouvires a voz do Senhor , teu Deus:
3 Chúa sẽ ban phước cho anh chị em ở khắp mọi nơi, trong thành thị cũng như ngoài đồng ruộng.
3 Bendito serás tu na cidade e bendito serás no campo.
4 Chúa sẽ ban phước cho anh chị em con cháu đông đúc, hoa màu dư dật, súc vật, bò, chiên, dê đầy đàn.
4 Bendito o fruto do teu ventre, e o fruto da tua terra, e o fruto dos teus animais, e a criação das tuas vacas, e os rebanhos das tuas ovelhas.
5 Chúa sẽ ban phước cho anh chị em hoa quả đầy giỏ và bột đầy thùng.
5 Bendito o teu cesto e a tua amassadeira.
6 Chúa sẽ ban phước cho anh chị em trong mọi hoàn cảnh, khi vào cũng như khi ra.
6 Bendito serás ao entrares e bendito serás ao saíres.
7 Khi kẻ thù nổi dậy chống nghịch anh chị em Chúa sẽ đánh bại chúng. Chúng từ một hướng đến tấn công anh chị em, nhưng sẽ chạy trốn theo bảy hướng.
7 O Senhor entregará os teus inimigos que se levantarem contra ti feridos diante de ti; por um caminho sairão contra ti, mas por sete caminhos fugirão diante de ti.
8 CHÚA sẽ giáng phước lành trên vựa lẫm và trên mọi công việc tay anh chị em làm. CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ giáng phước trên anh chị em trong xứ Ngài sắp ban cho.
8 O Senhor mandará que a bênção esteja contigo nos teus celeiros e em tudo que puseres a tua mão; e te abençoará na terra que te der o Senhor , teu Deus.
9 CHÚA sẽ làm cho anh chị em thành một dân tộc thánh của Ngài như Ngài đã thề hứa, nếu anh chị em giữ các mạng lệnh của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và đi theo các đường lối Ngài.
9 O Senhor te confirmará para si por povo santo, como te tem jurado, quando guardares os mandamentos do Senhor , teu Deus, e andares nos seus caminhos.
10 Khi đó mọi dân tộc trên thế gian sẽ thấy rằng anh chị em được xưng bằng danh của CHÚA và sẽ sợ anh chị em.
10 E todos os povos da terra verão que és chamado pelo nome do Senhor e terão temor de ti.
11 CHÚA sẽ cho anh chị em thịnh vượng trù phú trong xứ Ngài đã thề với các tổ tiên để ban cho anh chị em. Chúa sẽ cho anh chị em con cháu đông đúc, súc vật đầy đàn, hoa mầu dư dật.
11 E o Senhor te dará abundância de bens no fruto do teu ventre, e no fruto dos teus animais, e no fruto da tua terra, sobre a terra que o Senhor jurou a teus pais te dar.
12 CHÚA sẽ mở kho tàng của Ngài trên trời cho mưa sa xuống đúng mùa trên ruộng đất và để giáng phước lành trên mọi công việc tay anh chị em làm. Anh chị em sẽ cho nhiều dân tộc vay nhưng sẽ không vay mượn của ai cả.
12 O Senhor te abrirá o seu bom tesouro, o céu, para dar chuva à tua terra no seu tempo e para abençoar toda a obra das tuas mãos; e emprestarás a muitas gentes, porém tu não tomarás emprestado.
13 CHÚA sẽ cho anh chị em làm đầu chứ không làm đuôi. Nếu anh chị em chú ý và cẩn thận làm theo các mạng lệnh của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em truyền cho anh chị em hôm nay, anh chị em sẽ luôn ở hàng đầu, trên cao chứ không ở hàng cuối, dưới thấp.
13 E o Senhor te porá por cabeça e não por cauda; e só estarás em cima e não debaixo, quando obedeceres aos mandamentos do Senhor , teu Deus, que hoje te ordeno, para os guardar e fazer.
14 Đừng bao giờ lìa khỏi các mạng lệnh tôi phải truyền cho anh chị em hôm nay, hoặc qua bên phải hay qua bên trái, cũng đừng theo và phục vụ các thần khác.
14 E não te desviarás de todas as palavras que hoje te ordeno, nem para a direita nem para a esquerda, para andares após outros deuses, para os servires.
15 Tuy nhiên, nếu anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và không cẩn thận làm theo các điều răn và quy luật của Ngài, các lời nguyền rủa sau đây sẽ giáng trên anh chị em và có hiệu quả ngay:
15 Será, porém, que, se não deres ouvidos à voz do Senhor , teu Deus, para não cuidares em fazer todos os seus mandamentos e os seus estatutos, que hoje te ordeno, então, sobre ti virão todas estas maldições e te alcançarão:
16 Anh chị em sẽ bị nguyền rủa trong thành thị cũng như ngoài đồng ruộng.
16 Maldito serás tu na cidade e maldito serás no campo.
17 Giỏ và thùng nhồi bột của anh chị em sẽ trống không vì bị nguyền rủa.
17 Maldito o teu cesto e a tua amassadeira.
18 Anh chị em sẽ bị nguyền rủa và hiếm con, đồng ruộng sẽ không sản xuất hoa mầu, bầy bò và chiên dê không sinh sản.
18 Maldito o fruto do teu ventre, e o fruto da tua terra, e a criação das tuas vacas, e os rebanhos das tuas ovelhas.
19 Anh chị em sẽ bị nguyền rủa trong mọi hoàn cảnh, khi vào cũng như khi ra.
19 Maldito serás ao entrares e maldito serás ao saíres.
20 CHÚA sẽ khiến anh chị em gặp cảnh tai ương, rối trí và phẫn uất trong mọi công việc anh chị em làm, cho đến khi anh chị em bị suy bại và chẳng mấy chốc bị hủy diệt nếu anh chị em phạm tội ác chối bỏ CHÚA.
20 O Senhor mandará sobre ti a maldição, a turbação e a perdição em tudo que puseres a tua mão para fazer, até que sejas destruído e até que repentinamente pereças, por causa da maldade das tuas obras, com que me deixaste.
21 CHÚA sẽ làm cho bệnh dịch đeo theo anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt khỏi đất anh chị em sắp chiếm hữu.
21 O Senhor te fará pegar a pestilência, até que te consuma da terra, a qual passas a possuir.
22 CHÚA sẽ hành hại anh chị em với chứng lao phổi, bệnh sốt và phù thũng, với nắng cháy, hạn hán, cây cỏ bị tàn rụi, mốc meo. Các tai nạn này sẽ đeo đuổi anh chị em cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.
22 O Senhor te ferirá com a tísica, e com a febre, e com a quentura, e com o ardor, e com a secura, e com destruição das sementeiras, e com ferrugem; e te perseguirão até que pereças.
23 Bầu trời trên đầu sẽ như đồng và đất dưới chân như sắt.
23 E os teus céus que estão sobre a cabeça serão de bronze; e a terra que está debaixo de ti será de ferro.
24 CHÚA sẽ khiến mưa trong xứ thành ra bụi cát và bão cát sẽ từ trời rơi xuống cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.
24 O Senhor , por chuva da tua terra, te dará pó e poeira; dos céus descerá sobre ti, até que pereças.
25 CHÚA sẽ làm cho anh chị em bị quân thù đánh bại. Anh chị em sẽ theo một đường đến tấn công họ nhưng sẽ trốn chạy theo bảy ngã. Mọi dân tộc trên đất sẽ kinh hãi khi nhìn thấy anh chị em.
25 O Senhor te fará cair diante dos teus inimigos; por um caminho sairás contra eles, e por sete caminhos fugirás diante deles, e serás espalhado por todos os reinos da terra.
26 Xác chết của anh chị em sẽ làm thức ăn cho chim trời và thú đồng; không còn ai đến để đuổi chúng đi.
26 E o teu cadáver será por comida a todas as aves dos céus e aos animais da terra; e ninguém os espantará.
27 CHÚA sẽ hành hại anh chị em với chứng ung nhọt người Ai-cập thường bị, với bệnh bướu, lở lói, ngứa ngáy không thể nào chữa lành.
27 O Senhor te ferirá com as úlceras do Egito, e com hemorroidas, e com sarna, e com coceira, de que não possas curar-te.
28 CHÚA sẽ làm cho anh chị em điên cuồng, mù lòa, tâm trí lộn xộn.
28 O Senhor te ferirá com loucura, e com cegueira, e com pasmo do coração.
29 Ngay giữa trưa, anh chị em sẽ quờ quạng như người mù trong đêm tối. Anh chị em làm gì cũng thất bại; ngày này qua ngày nọ anh chị em bị áp bức cướp giật không ai cứu giúp.
29 E apalparás ao meio-dia, como o cego apalpa na escuridade, e não prosperarás nos teus caminhos; porém somente serás oprimido e roubado todos os dias; e não haverá quem te salve.
30 Một anh em hứa hôn với một thiếu nữ nhưng người khác sẽ cưới và ở với nàng. Anh chị em sẽ cất nhà nhưng không được ở. Anh chị em sẽ trồng vườn nho nhưng không được ăn trái.
30 Desposar-te-ás com uma mulher, porém outro homem dormirá com ela; edificarás uma casa, porém não morarás nela; plantarás uma vinha, porém não lograrás o seu fruto.
31 Bò của anh chị em sẽ bị giết trước mặt mình, nhưng anh chị em không được ăn thịt. Lừa của anh chị em bị cướp giật khỏi tay anh chị em nhưng không bao giờ được trả lại. Chiên dê sẽ bị giao nạp cho quân thù, nhưng không có ai giúp anh chị em bắt đem về.
31 O teu boi será morto aos teus olhos, porém dele não comerás; o teu jumento será roubado diante de ti e não voltará a ti; as tuas ovelhas serão dadas aos teus inimigos; e não haverá quem te salve.
32 Con trai con gái của anh chị em sẽ bị giải nạp cho một dân tộc khác và anh chị em sẽ mòn mắt trông chờ từ ngày này qua ngày khác, nhưng anh chị em bất lực không làm chi được.
32 Teus filhos e tuas filhas serão dados a outro povo, os teus olhos o verão, e após eles desfalecerão todo o dia; porém não haverá poder na tua mão.
33 Một dân tộc anh chị em chưa hề biết sẽ ăn hoa mầu do đồng ruộng và sức lao động của anh chị em sản xuất, còn anh chị em bị áp bức giầy đạp liên tục.
33 O fruto da tua terra e todo o teu trabalho o comerá um povo que nunca conheceste; e tu serás oprimido e quebrantado todos os dias.
34 Những điều trông thấy sẽ làm cho anh chị em phát điên.
34 E ficarás aterrado pelo que verás com os teus olhos.
35 CHÚA sẽ làm cho chứng ung nhọt đau đớn bất trị mọc lên ở đầu gối và trên hai chân anh chị em, rồi lan ra từ gót chân đến đỉnh đầu.
35 O Senhor te ferirá com úlceras malignas nos joelhos e nas pernas, de que não possas sarar, desde a planta do teu pé até ao alto da cabeça.
36 CHÚA sẽ đuổi anh chị em và vua anh chị em tôn lên cai trị mình đến một nước cả anh chị em lẫn tổ tiên đều chưa hề biết. Tại đó, anh chị em sẽ thờ các thần khác, là thần bằng gỗ bằng đá.
36 O Senhor te levará a ti e a teu rei, que tiveres posto sobre ti, a uma gente que não conheceste, nem tu nem teus pais; e ali servirás a outros deuses, feitos de madeira e de pedra.
37 Nơi nào CHÚA đuổi anh chị em đến, tất cả các dân tại đó sẽ kinh hãi khi nhìn thấy cảnh khốn khó của anh chị em. Anh chị em sẽ trở thành đề tài cho họ đàm tiếu chê bai.
37 E serás por pasmo, por ditado e por fábula entre todos os povos a que o Senhor te levará.
38 Anh chị em sẽ gieo nhiều hạt giống nhưng gặt hái chẳng được bao nhiêu vì châu chấu sẽ cắn nuốt hoa mầu.
38 Lançarás muita semente ao campo; porém colherás pouco, porque o gafanhoto a consumirá.
39 Anh chị em sẽ trồng tỉa chăm sóc vườn nho, nhưng không được hái trái và uống rượu nho vì sâu bọ sẽ ăn hết.
39 Plantarás vinhas e cultivarás; porém não beberás vinho, nem colherás as uvas, porque o bicho as colherá.
40 Anh chị em sẽ có cây ô-liu mọc khắp nơi trong xứ nhưng không có dầu để xức vì trái ô-liu khô héo rụng hết.
40 Em todos os termos, terás oliveiras; porém não te ungirás com azeite, porque a azeitona cairá da tua oliveira.
41 Anh chị em sẽ sinh con trai con gái nhưng không giữ chúng được vì chúng bị bắt đi lưu đầy cả.
41 Filhos e filhas gerarás; porém não serão para ti, porque irão em cativeiro.
42 Từng đàn châu chấu sẽ cắn phá cây cối và mùa màng ngoài đồng.
42 Todo o teu arvoredo e o fruto da tua terra consumirá a lagarta.
43 Các ngoại kiều sống giữa anh chị em sẽ càng ngày càng thịnh vượng còn anh chị em càng ngày càng nghèo khó.
43 O estrangeiro, que está no meio de ti, se elevará muito sobre ti, e tu mui baixo descerás.
44 Họ sẽ cho anh chị em vay, còn anh chị em không cho ai vay, họ sẽ làm đầu còn anh chị em làm đuôi.
44 Ele te emprestará a ti, porém tu não lhe emprestarás a ele; ele será por cabeça, e tu serás por cauda.
45 Tất cả các lời nguyền rủa này sẽ giáng trên anh chị em. Chúng sẽ đuổi theo và bắt kịp anh chị em cho đến khi anh chị em đã bị tiêu diệt, vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em; anh chị em cũng không giữ các điều răn và mạng lệnh Ngài truyền cho.
45 E todas estas maldições virão sobre ti, e te perseguirão, e te alcançarão, até que sejas destruído; porquanto não haverás dado ouvidos à voz do Senhor , teu Deus, para guardar os seus mandamentos e os seus estatutos, que te tem ordenado.
46 Các lời nguyền rủa này sẽ trở thành dấu hiệu và điềm gở cho anh chị em và con cháu anh chị em mãi mãi.
46 E serão entre ti por sinal e por maravilha, como também entre a tua semente, para sempre.
47 Vì anh chị em không phục vụ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em cách vui vẻ thỏa lòng trong khi Ngài cho anh chị em thịnh vượng,
47 Porquanto não haverás servido ao Senhor , teu Deus, com alegria e bondade de coração, pela abundância de tudo,
48 nên anh chị em sẽ phục vụ quân thù do CHÚA sẽ sai đến đánh anh chị em. Anh chị em sẽ bị đói khát, trần truồng và thiếu thốn đủ điều. Ngài sẽ lấy ách sắt tròng vào cổ anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt hết.
48 assim servirás aos teus inimigos, que o Senhor enviará contra ti, com fome, e com sede, e com nudez, e com falta de tudo; e sobre o teu pescoço porá um jugo de ferro, até que te tenha destruído.
49 CHÚA sẽ khiến một dân tộc từ phương xa, từ tận cùng trái đất, ào đến tấn công anh chị em, như chim đại bàng sà xuống chớp mồi. Họ nói thứ tiếng anh chị em không hiểu,
49 O Senhor levantará contra ti uma nação de longe, da extremidade da terra, que voa como a águia, nação cuja língua não entenderás;
50 nét mặt họ dữ tợn, họ không nể nang người già cũng không thương hại người trẻ.
50 nação feroz de rosto, que não atentará para o rosto do velho, nem se apiedará do moço.
51 Họ sẽ ăn hết các con nhỏ của bầy gia súc và hoa mầu do đồng ruộng của anh chị em sinh sản cho đến khi anh chị em bị kiệt quệ. Họ không chừa lại một thứ gì, kể cả ngũ cốc, rượu nho mới, dầu, bò con và chiên con của bầy gia súc, cho đến khi họ đã làm cho đồng bào hoàn toàn kiệt quệ.
51 E comerá o fruto dos teus animais e o fruto da tua terra, até que sejas destruído; e não te deixará cereal, nem mosto, nem azeite, nem criação das tuas vacas, nem rebanhos das tuas ovelhas, até que te tenha consumido.
52 Họ sẽ bao vây các thành trong xứ, cho đến khi phá vỡ các tường thành kiên cố anh chị em vẫn tin tưởng. Họ sẽ vây hãm tất cả các thành trên toàn lãnh thổ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sắp ban cho anh chị em.
52 E te angustiará em todas as tuas portas, até que venham a cair os teus altos e fortes muros, em que confiavas em toda a tua terra; e te angustiará até em todas as tuas portas, em toda a tua terra, que te tem dado o Senhor , teu Deus.
53 Vì tình trạng kiệt quệ do cuộc bao vây của quân thù gây ra, anh chị em sẽ ăn thịt bông trái của bụng mình, tức là thịt con trai con gái mà CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã ban cho.
53 E comerás o fruto do teu ventre, a carne de teus filhos e de tuas filhas, que te der o Senhor , teu Deus, no cerco e no aperto com que os teus inimigos te apertarão.
54 Trong tất cả các thành, người đàn ông hiền lành nhậy cảm nhất cũng trừng mắt lườm anh em ruột, vợ yêu dấu và những đứa con còn sống sót;
54 Quanto ao homem mais mimoso e mui delicado entre ti, o seu olho será maligno contra o seu irmão, e contra a mulher de seu amor, e contra os demais de seus filhos que ainda lhe ficarem;
55 người không chịu chia sẻ với họ thịt đứa con người ấy đang ăn. Ngoài thịt đứa con người ấy không còn chi cả, vì tình cảnh đói khổ quân thù gây ra khi vây hãm các thành của anh chị em.
55 de sorte que não dará a nenhum deles da carne de seus filhos, que ele comer; porquanto nada lhe ficou de resto no cerco e no aperto com que o teu inimigo te apertará em todas as tuas portas.
56 Người đàn bà dịu hiền nhậy cảm nhất, dịu hiền và nhậy cảm đến nỗi không đụng gót chân xuống đất, cũng trừng mắt nhìn người chồng yêu quí với con trai con gái mình,
56 E, quanto à mulher mais mimosa e delicada entre ti, que de mimo e delicadeza nunca tentou pôr a planta de seu pé sobre a terra, será maligno o seu olho contra o homem de seu amor, e contra seu filho, e contra sua filha;
57 vì bà ấy đang giấu họ đứa bé mới sinh và cái nhau để ăn một mình, do tình cảnh quẫn bách không còn chi khác để ăn trong khi quân thù vây hãm các thành của anh chị em.
57 e isso por causa de suas páreas que saírem dentre os seus pés e por causa de seus filhos que tiver, porque os comerá às escondidas pela falta de tudo, no cerco e no aperto com que o teu inimigo te apertará nas tuas portas.
58 Nếu anh chị em không cẩn thận làm theo các lời của kinh luật đã được ghi chép trong sách này và không tôn kính danh vinh hiển đáng kính sợ, là danh CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em,
58 Se não tiveres cuidado de guardar todas as palavras desta lei, que estão escritas neste livro, para temeres este nome glorioso e terrível, o Senhor , teu Deus,
59 thì CHÚA sẽ giáng trên anh chị em và con cháu anh chị em các tai vạ kinh khiếp, các tai nạn lớn lao lâu ngày và các chứng bệnh hiểm nghèo dai dẳng.
59 então, o Senhor fará maravilhosas as tuas pragas e as pragas de tua semente, grandes e duradouras pragas, e enfermidades más e duradouras;
60 Ngài sẽ đem đến cho anh chị em mọi thứ bệnh tật của xứ Ai-cập mà anh chị em sợ hãi và các bệnh tật này sẽ đeo theo anh chị em.
60 e fará tornar sobre ti todos os males do Egito, de que tu tiveste temor; e se apegarão a ti.
61 CHÚA cũng đem đến cho anh chị em mọi thứ bệnh hoạn và tai nạn không được ghi chép trong Sách Kinh Luật này, cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.
61 Também o Senhor fará vir sobre ti toda enfermidade e toda praga, que não está escrita no livro desta lei, até que sejas destruído.
62 Dân số anh chị em vốn đông như sao trên trời sẽ còn lại một số nhỏ, vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em.
62 E ficareis poucos homens, em lugar de haverdes sido como as estrelas dos céus em multidão, porquanto não destes ouvidos à voz do Senhor , vosso Deus.
63 Như CHÚA đã vui lòng làm cho anh chị em thịnh vượng và gia tăng dân số thế nào, thì Ngài cũng vui lòng tàn phá tiêu diệt anh chị em thế ấy. Anh chị em sẽ bị nhổ lên khỏi đất anh chị em sắp vào chiếm hữu.
63 E será que, assim como o Senhor se deleitava em vós, em fazer-vos bem e multiplicar-vos, assim o Senhor se deleitará em destruir-vos e consumir-vos; e desarraigados sereis da terra, a qual passas a possuir.
64 CHÚA sẽ phân tán anh chị em khắp các nước, từ đầu này trái đất cho đến đầu kia. Tại những nơi ấy anh chị em sẽ thờ phượng các thần khác, là thần bằng đá bằng gỗ mà cả anh chị em lẫn các tổ tiên đều không biết.
64 E o Senhor vos espalhará entre todos os povos, desde uma extremidade da terra até à outra extremidade da terra; e ali servirás a outros deuses que não conheceste, nem tu nem teus pais; servirás à madeira e à pedra.
65 Trong các nước đó, anh chị em sẽ không được an nghỉ, không tìm được một chỗ cho gót chân mình nghỉ ngơi. Tại đó, CHÚA sẽ làm cho anh chị em băn khoăn lo lắng, mắt mòn mỏi và tâm trí buồn thảm.
65 E nem ainda entre as mesmas nações descansarás, nem a planta de teu pé terá repouso; porquanto o Senhor ali te dará coração tremente, e desfalecimento dos olhos, e desmaio da alma.
66 Anh chị em sẽ ở trong tình trạng bấp bênh liên tục, đêm ngày lo sợ phập phồng, mạng sống không bảo đảm.
66 E a tua vida como suspensa estará diante de ti; e estremecerás de noite e de dia e não crerás na tua própria vida.
67 Buổi sáng, anh chị em sẽ nói: “Ước gì trời tối”, ban đêm lại nói: “Ước gì trời sáng” vì lòng đầy kinh khiếp và vì những cảnh mắt anh chị em chứng kiến.
67 Pela manhã, dirás: Ah! Quem me dera ver a noite! E à tarde dirás: Ah! Quem me dera ver a manhã! Isso pelo pasmo de teu coração, com que pasmarás, e pelo que verás com os teus olhos.
68 CHÚA sẽ đem anh chị em trở về Ai-cập bằng tàu bè, dù Ngài đã hứa anh chị em sẽ chẳng trở về đó nữa, anh chị em sẽ bán mình cho kẻ thù làm nô lệ, cả nam lẫn nữ, nhưng chẳng ai mua.
68 E o Senhor te fará voltar ao Egito em navios, pelo caminho de que te tenho dito: Nunca jamais o verás; e ali sereis vendidos por servos e por servas aos vossos inimigos; mas não haverá quem vos compre.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 28, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.