Deuteronômio 22

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Nếu anh chị em thấy bò hay chiên dê của anh em đi lạc thì đừng làm ngơ nhưng phải dẫn nó về cho anh em mình.
1 — Se você notar que um boi ou uma ovelha de seu compatriota se extraviou, não se omita, mas, sem falta, leve os animais de volta ao dono.
2 Nếu người chủ không ở gần anh chị em, hay nếu anh chị em không biết người ấy là ai, phải dẫn con vật về nhà và giữ cho đến khi chủ nó đến tìm. Khi đó anh chị em sẽ giao con vật lại cho chủ nó.
2 Se este não for o seu vizinho ou for alguém que você não conhece, leve os animais para casa e fique com eles até que o dono venha buscá-los; então você os entregará a ele.
3 Anh chị em cũng làm cách này khi gặp lừa, áo xống hay bất cứ vật gì của láng giềng mình bị lạc mất, và không được làm ngơ.
3 Faça o mesmo com o jumento, com a roupa, ou com qualquer outra coisa que o seu compatriota perder e que você achar; você não pode se omitir.
4 Nếu anh chị em thấy lừa hay bò của láng giềng mình ngã quỵ dọc đường thì đừng làm ngơ nhưng phải giúp người láng giềng đỡ nó dậy.
4 — Se você enxergar o jumento ou o boi que pertence ao seu compatriota caído no caminho, não se omita; sem falta ajude-o a levantar o animal.
5 Đàn bà không được mặc áo quần của đàn ông, đàn ông không được mặc áo quần của đàn bà, vì CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em ghê tởm ai làm điều đó.
5 — A mulher não deve usar roupa de homem, e o homem não deve vestir roupa de mulher, pois quem faz isso é abominável ao Senhor , seu Deus.
6 Nếu bắt gặp một tổ chim bên đường, hoặc trên cây hay dưới đất, và thấy chim mẹ đang ấp con hoặc ấp trứng, đừng bắt cả mẹ lẫn con.
6 — Se, no caminho, você encontrar um ninho de ave, em alguma árvore ou no chão, com passarinhos ou ovos, e a mãe sobre os passarinhos ou sobre os ovos, não pegue a mãe com os filhotes.
7 Anh chị em có thể bắt chim con nhưng phải để cho chim mẹ bay đi, để anh chị em được phước và sống lâu.
7 Você pode ficar com os filhotes, mas deixe a mãe ir, livremente, para que tudo vá bem com você, e para que você prolongue os seus dias.
8 Khi xây cất nhà mới, phải dựng lan can quanh mái nhà để giữ cho không có người từ mái nhà té xuống đất mà anh chị em phải mắc tội đổ huyết vì nhà mới.
8 — Quando você construir uma casa nova, faça um parapeito no terraço, para que você não traga culpa de sangue sobre a casa, se alguém de algum modo cair do terraço.
9 Đừng trồng hai thứ hạt giống trong vườn nho của anh chị em; nếu anh chị em làm như vậy, phải dâng tất cả hoa lợi trong vườn, kể cả nho và thu hoạch từ hạt giống kia.
9 — Não plante outra semente na sua vinha, para que não se profane toda a produção, tanto da vinha quanto da semente que você plantou.
10 Đừng cầy với bò và lừa thắng chung một ách.
10 — Não lavre a terra com junta de boi e jumento.
11 Đừng mặc quần áo bằng lông chiên dệt chung với sợi lanh.
11 — Não vista roupa feita de pano de lã e linho misturados.
12 Phải kết tua nơi bốn chéo áo choàng anh chị em mặc.
12 — Coloque franjas nos quatro cantos do manto que você usa.
13 Nếu một người cưới vợ, ngủ với nàng rồi sau đâm ra ghét bỏ,
13 — Se um homem casar com uma mulher, e, depois de ter tido relações com ela, passar a odiá-la,
14 vu oan và nói xấu nàng: “Tôi cưới người này nhưng khi đến gần nàng, tôi không thấy nàng còn đồng trinh.”
14 e lhe atribuir atos vergonhosos, e a difamar, dizendo: “Casei com esta mulher e, quando tive relações com ela, descobri que não era virgem”,
15 Khi đó cha mẹ người vợ sẽ đem bằng chứng trinh tiết của con gái mình trình cho các trưởng lão của thành tại cổng thành.
15 então o pai e a mãe da moça levarão as provas da virgindade da moça aos anciãos da cidade, junto ao portão.
16 Người cha sẽ nói với các trưởng lão: “Tôi gả con gái tôi cho người này làm vợ, nhưng khi đã chán ghét con gái tôi,
16 O pai da moça dirá aos anciãos: “Dei minha filha por mulher a este homem, porém ele passou a odiá-la.
17 người này vu oan cho nó và nói: ‘Tôi không thấy con gái ông còn trinh tiết,’ nhưng đây là bằng chứng nó còn đồng trinh.” Rồi cha mẹ người vợ sẽ trải áo xống nàng ra trước các trưởng lão trong thành.
17 Eis que lhe atribuiu atos vergonhosos, dizendo: ‘Descobri que a sua filha não era virgem.’ Mas aqui estão as provas da virgindade de minha filha.” E estenderão a roupa dela diante dos anciãos da cidade,
18 Các trưởng lão sẽ bắt người chồng đánh đòn,
18 os quais pegarão o homem, o açoitarão
19 và buộc người ấy phải đóng một kí bạc và giao số tiền này cho cha người vợ, vì người chồng đã vu oan một trinh nữ Y-sơ-ra-ên. Nàng sẽ tiếp tục làm vợ người ấy; suốt đời người chồng không được ly dị nàng.
19 e o condenarão a pagar cem barras de prata ao pai da moça, porque difamou uma virgem de Israel. Ela ficará sendo mulher dele, e ele não poderá mandá-la embora durante a sua vida.
20 Tuy nhiên, nếu lời cáo tội của người chồng là đúng vì không tìm thấy bằng chứng trinh tiết của người vợ,
20 — Porém, se isso for verdade, ou seja, se ficar provado que a moça não era virgem,
21 người ta sẽ dẫn người vợ đến trước cửa nhà cha nàng và dân thành sẽ lấy đá ném cho nàng chết, vì nàng đã làm một điều ô nhục trong Y-sơ-ra-ên, ngủ với đàn ông trước khi lấy chồng, khi còn ở nhà cha nàng. Như vậy anh chị em phải quét sạch tội ác khỏi giữa dân mình.
21 então a levarão à porta da casa de seu pai, e os homens de sua cidade a apedrejarão até que morra, pois cometeu um ato infame em Israel, prostituindo-se na casa de seu pai. Assim vocês eliminarão o mal do meio de vocês.
22 Nếu bắt được một người đàn ông gian dâm với vợ người khác, cả người đàn ông lẫn người đàn bà đều phải bị xử tử. Anh chị em phải quét sạch tội ác khỏi Y-sơ-ra-ên.
22 — Se um homem for encontrado deitado com uma mulher que tem marido, ambos devem ser mortos, o homem que se deitou com a mulher e a mulher. Assim vocês eliminarão o mal de Israel.
23 Nếu một người đàn ông gặp một trinh nữ trong thành đã đính hôn và ngủ với nàng,
23 — Se uma moça virgem tiver casamento contratado, e outro homem a encontrar na cidade e tiver relações com ela,
24 anh chị em phải dẫn cả hai ra cổng thành và lấy đá ném cho chết. Người con gái có tội vì đã không kêu cứu khi ở trong thành; còn người đàn ông vì đã xúc phạm vợ của người khác. Anh chị em phải quét sạch tội ác khỏi giữa dân mình.
24 vocês devem trazer ambos ao portão daquela cidade e apedrejá-los até que morram; a moça, porque não gritou por socorro, estando na cidade, e o homem, porque humilhou a mulher do seu próximo. Assim vocês eliminarão o mal do meio de vocês.
25 Nhưng nếu người đàn ông bắt gặp người con gái đã đính hôn ở ngoài đồng và cưỡng hiếp nàng, chỉ một mình người đàn ông bị xử tử.
25 — Porém, se um homem, no campo, encontrar uma moça que tem casamento contratado, e a forçar, e tiver relações com ela, então morrerá só o homem que teve relações com ela;
26 Đừng làm gì cho người con gái, vì nàng không phạm tội đáng chết. Trường hợp này cũng giống trường hợp một người tấn công và hạ sát láng giềng,
26 à moça vocês não devem fazer nada; ela não tem culpa de morte, porque este caso é semelhante ao do homem que se levanta contra o seu próximo e lhe tira a vida.
27 vì người đàn ông bắt gặp người con gái đã đính hôn đó ở ngoài đồng, dù nàng có kêu la cũng không ai đến cứu nàng.
27 Pois o homem encontrou a moça no campo; a moça que tinha o casamento contratado gritou, e não houve quem a livrasse.
28 Nếu một người đàn ông bắt gặp một trinh nữ chưa đính hôn, cưỡng hiếp nàng và bị khám phá ra,
28 — Se um homem encontrar uma moça virgem, que não tem casamento contratado, e a pegar à força, e tiver relações com ela, e eles forem apanhados,
29 người đàn ông phải trả cho cha mẹ thiếu nữ sáu trăm gam bạc rồi phải cưới nàng làm vợ vì đã làm sỉ nhục nàng. Suốt đời người chồng không được phép ly dị vợ.
29 então o homem que teve relações com ela pagará ao pai da moça cinquenta barras de prata; e, uma vez que a humilhou, terá de recebê-la por esposa; não poderá mandá-la embora durante a sua vida.
30 Không một người đàn ông nào được cưới vợ kế của cha, vì như vậy là làm nhục cha mình.
30 — Nenhum homem terá relações com a sua madrasta e não profanará o leito de seu pai.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.