Deuteronômio 21

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Nếu thấy xác một người bị giết nằm ngoài đồng, trong phạm vi lãnh thổ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em ban cho anh chị em làm cơ nghiệp, và không biết ai là thủ phạm,
1 Quando na terra que te der o Senhor , teu Deus, para possuí-la se achar algum morto, caído no campo, sem que se saiba quem o matou,
2 các trưởng lão và thẩm phán phải đo khoảng cách từ chỗ xác chết cho đến các thành chung quanh đó.
2 então, sairão os teus anciãos e os teus juízes e medirão o espaço até às cidades que estiverem em redor do morto.
3 Các trưởng lão của thành gần người bị giết nhất bắt một con bò cái tơ chưa hề làm việc và chưa mang ách,
3 E, na cidade mais chegada ao morto, os anciãos da mesma cidade tomarão uma bezerra da manada, que não tenha trabalhado, nem tenha puxado com o jugo.
4 dẫn bò xuống một thung lũng không ai cày cấy trồng trọt, nơi có dòng nước chảy. Tại chỗ đó họ đập bể ót con bò.
4 E os anciãos daquela cidade trarão a bezerra a um vale áspero, que nunca foi lavrado nem semeado; e ali, naquele vale, degolarão a bezerra.
5 Lúc đó các thầy tế lễ con cháu Lê-vi đến, vì họ được CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em chọn để phục vụ, để nhân danh CHÚA chúc các phước lành và để phán quyết khi có các vụ tranh tụng hay đả thương.
5 Então, se achegarão os sacerdotes, filhos de Levi (pois o Senhor , teu Deus, os escolheu para o servirem, e para abençoarem em nome do Senhor ; e, pelo seu dito, se determinará toda demanda e toda ferida).
6 Tất cả các trưởng lão của thành gần xác chết nhất sẽ rửa tay họ trên con bò cái tơ đã bị đập bể ót trong thung lũng,
6 E todos os anciãos da mesma cidade, mais chegados ao morto, lavarão as suas mãos sobre a bezerra degolada no vale,
7 và nói: “Tay chúng con không làm đổ huyết người này và mắt chúng con cũng không chứng kiến án mạng.
7 e protestarão, e dirão: As nossas mãos não derramaram este sangue, e os nossos olhos o não viram.
8 Lạy CHÚA, xin Chúa thương xót tha tội cho Y-sơ-ra-ên là dân Chúa đã cứu chuộc và đừng buộc tội dân Chúa vì huyết của người vô tội này.” Như vậy tội đổ huyết này sẽ được chuộc.
8 Sê propício ao teu povo Israel, que tu, ó Senhor , resgataste, e não ponhas o sangue inocente no meio do teu povo Israel. E aquele sangue lhes será expiado.
9 Anh chị em đã làm điều ngay thẳng đẹp lòng CHÚA như vậy sẽ không bị buộc tội làm đổ huyết người vô tội.
9 Assim, tirarás o sangue inocente do meio de ti, pois farás o que é reto aos olhos do Senhor .
10 Khi anh chị em có chiến tranh với quân thù và CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em trao họ vào tay anh chị em, cho anh chị em bắt được tù binh,
10 Quando saíres à peleja contra os teus inimigos, e o Senhor , teu Deus, os entregar nas tuas mãos, e tu deles levares prisioneiros,
11 nếu trong số đó có một thiếu nữ xinh đẹp hấp dẫn và có ai trong anh em muốn cưới làm vợ,
11 e tu, entre os presos, vires uma mulher formosa à vista, e a cobiçares, e a quiseres tomar por mulher,
12 người ấy có thể đem thiếu nữ về nhà. Thiếu nữ ấy phải cạo đầu, cắt móng tay,
12 então, a trarás para a tua casa, e ela rapará a cabeça, e cortará as suas unhas,
13 và lột bỏ y phục đã mặc khi bị bắt làm tù binh. Thiếu nữ ấy phải ở trong nhà người ấy và đã khóc cha mẹ mình trọn một tháng, sau đó người ấy sẽ đến với thiếu nữ, cưới làm vợ và thiếu nữ sẽ trở thành vợ người ấy.
13 e despirá a veste do seu cativeiro, e se assentará na tua casa, e chorará a seu pai e a sua mãe um mês inteiro; e, depois, entrarás a ela, e tu serás seu marido, e ela, tua mulher.
14 Nếu sau này không thích vợ mình nữa, người ấy phải để cho vợ ra đi tự do và không được bán hay đối đãi với nàng như một nô lệ, vì đã làm nhục nàng.
14 E será que, se te não contentares dela, a deixarás ir à sua vontade; mas, de sorte nenhuma, a venderás por dinheiro, nem com ela mercadejarás, pois a tens humilhado.
15 Nếu một người có hai vợ nhưng yêu vợ này, không yêu vợ kia và nếu cả hai vợ đều có con trai, nhưng con trưởng nam là con của vợ không được yêu,
15 Quando um homem tiver duas mulheres, uma a quem ama e outra a quem aborrece, e a amada e a aborrecida lhe derem filhos, e o filho primogênito for da aborrecida,
16 khi chia gia tài cho con cái, người ấy không được đem quyền trưởng nam trao cho con của người vợ được yêu trong khi con trai đầu lòng là con của vợ không được yêu.
16 será que, no dia em que fizer herdar a seus filhos o que tiver, não poderá dar a primogenitura ao filho da amada, adiante do filho da aborrecida, que é o primogênito.
17 Người ấy phải công nhận quyền trưởng nam của người con trai do người vợ không được yêu sinh ra và phải chia cho nó một phần gấp đôi phần cho các con trai khác. Con trai đầu lòng là kết quả đầu tiên của sức mạnh người cha, nên quyền trưởng nam phải thuộc về nó.
17 Mas ao filho da aborrecida reconhecerá por primogênito, dando-lhe dobrada porção de tudo quanto tiver, porquanto aquele é o princípio da sua força; o direito da primogenitura seu é.
18 Nếu ai có đứa con cứng đầu ngỗ nghịch, không vâng lời cha mẹ và mặc dù bị trừng phạt cũng không chịu nghe theo,
18 Quando alguém tiver um filho contumaz e rebelde, que não obedecer à voz de seu pai e à voz de sua mãe, e, castigando-o eles, lhes não der ouvidos,
19 cha mẹ nó sẽ nắm lấy nó và dẫn nó đến với các trưởng lão họp tại cổng thành.
19 então, seu pai e sua mãe pegarão nele, e o levarão aos anciãos da sua cidade e à porta do seu lugar,
20 Cha mẹ sẽ trình với các trưởng lão: “Con chúng tôi cứng đầu ngỗ nghịch, không chịu vâng lời và chỉ biết trác táng say sưa.”
20 e dirão aos anciãos da cidade: Este nosso filho é rebelde e contumaz, não dá ouvidos à nossa voz, é um comilão e beberrão.
21 Khi đó dân thành sẽ lấy đá ném cho nó chết. Anh chị em phải quét sạch tội ác khỏi dân mình. Toàn dân Y-sơ-ra-ên sẽ nghe tin này và sẽ sợ hãi.
21 Então, todos os homens da sua cidade o apedrejarão com pedras, até que morra; e tirarás o mal do meio de ti, para que todo o Israel o ouça e tema.
22 Khi một người phạm tội tử hình bị đem xử tử và bị treo trên cây,
22 Quando também em alguém houver pecado, digno do juízo de morte, e haja de morrer, e o pendurares num madeiro,
23 anh chị em không được để xác người ấy treo trên cây qua đêm. Phải đem chôn cùng ngày hôm đó, vì xác chết treo trên cây làm ô uế xứ CHÚA, Đức Chúa Trời chúng ta đã ban cho anh chị em làm sản nghiệp.
23 o seu cadáver não permanecerá no madeiro, mas certamente o enterrarás no mesmo dia, porquanto o pendurado é maldito de Deus; assim, não contaminarás a tua terra, que o Senhor , teu Deus, te dá em herança.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 21, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.