Daniel 8

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Năm thứ ba triều vua Bên-sát-xa, tôi là Đa-ni-ên được thấy một khải tượng. Khải tượng này xảy ra sau khải tượng tôi thấy trước đây.
1 No terceiro ano do reinado do rei Belsazar, eu, Daniel, tive uma visão. Isto aconteceu depois daquela visão que eu tive anteriormente.
2 Trong khải tượng, tôi thấy mình đang ở tại kinh đô Su-san kiên cố, thuộc tỉnh Ê-lam. Tôi đang đứng bên bờ kinh U-lai.
2 Quando tive a visão, parecia que eu estava na cidadela de Susã, que fica na província de Elão. Nessa visão, eu estava junto ao rio Ulai.
3 Tôi ngước mắt lên nhìn và thấy một con cừu đực đứng bên bờ kinh. Cừu có hai sừng cao, nhưng sừng cao hơn lại mọc lên sau sừng kia.
3 Levantei os olhos e eis que, diante do rio, estava um carneiro, que tinha dois chifres. Os dois chifres eram compridos, mas um era mais comprido do que o outro; e o mais comprido apareceu por último.
4 Tôi thấy con cừu đực lấy sừng húc về phía tây, phía bắc, và phía nam. Không một con thú nào chống lại nó được, hoặc thoát khỏi tay nó. Nó muốn làm gì tùy ý, và sinh ra kiêu căng.
4 Vi que o carneiro dava chifradas para o oeste, para o norte e para o sul, e nenhum animal podia resistir a ele, nem havia quem pudesse livrar-se do seu poder. Ele fazia o que bem queria e, assim, se engrandeceu cada vez mais.
5 Tôi đang ngẫm nghĩ về điều ấy, thì kìa, một con dê đực vụt tới từ phía tây, băng ngang qua khắp cả đất mà chân không hề đụng đất. Con dê có sừng to lồ lộ giữa hai mắt.
5 Enquanto eu procurava entender isso, eis que um bode vinha do oeste percorrendo toda a terra, mas sem tocar no chão. Esse bode tinha um chifre bem visível entre os olhos.
6 Nó tiến lại chỗ con cừu có hai sừng tôi vừa thấy đứng bên bờ kinh. Nó hùng hổ phóng về phía con cừu.
6 Foi na direção do carneiro que tinha os dois chifres, que eu tinha visto diante do rio, e correu contra ele com todo o seu furioso poder.
7 Tôi thấy nó xông vào con cừu, giận dữ húc cừu làm gẫy luôn cả hai sừng cừu. Con cừu không đủ sức chống cự. Dê quật cừu ngã xuống đất, rồi lấy chân đạp lên. Không ai cứu cừu khỏi tay dê.
7 Eu vi quando o bode chegou perto do carneiro e, enfurecido contra ele, o atacou e lhe quebrou os dois chifres. O carneiro não tinha força para resistir ao bode. O bode jogou o carneiro no chão e o pisou com os pés, e não houve quem pudesse livrar o carneiro do poder do bode.
8 Dê đực sinh ra cực kỳ kiêu căng. Nhưng khi uy quyền nó lên đến tột đỉnh, cái sừng lớn của nó bật gẫy. Thay vào đó, bốn sừng khác lồ lộ mọc lên, hướng theo gió bốn phương trời.
8 O bode se engrandeceu cada vez mais. Porém, quando estava no auge do seu poder, o seu grande chifre foi quebrado, e em seu lugar saíram quatro chifres bem visíveis, que cresceram na direção dos quatro ventos do céu.
9 Từ một trong các sừng ấy, một sừng nhỏ nhú lên, rồi lớn mạnh cực kỳ về phía nam, phía đông, và miền đất xinh đẹp.
9 De um deles saiu um chifre pequeno, que se engrandeceu na direção do sul, do leste e da terra gloriosa.
10 Nó lớn mạnh đến nỗi tấn công đạo binh trên trời, làm cho một phần đạo binh, và một phần các vì sao, rơi xuống đất, rồi nó dẫm chân lên.
10 Ele se engrandeceu tanto, que alcançou o exército dos céus. Lançou por terra alguns desse exército e das estrelas e os pisou com os pés.
11 Nó xấc xược thách thức ngay cả vị Nguyên Soái đạo binh. Nó bãi bỏ việc dâng tế lễ hằng ngày và làm ô uế đền thánh Ngài.
11 Ele se engrandeceu tanto, que chegou a desafiar o príncipe desse exército. Tirou dele o sacrifício diário e destruiu o lugar do seu santuário.
12 Đạo binh bị nộp cho tội ác cùng với tế lễ hằng ngày. Cái sừng đó quăng lẽ thật xuống đất. Nó làm mọi việc đều thành công.
12 O exército lhe foi entregue, com o sacrifício diário, por causa das transgressões. Lançou por terra a verdade, e tudo o que ele fez prosperou.
13 Bấy giờ tôi nghe một vị thánh lên tiếng, và một vị thánh khác hỏi vị thánh vừa lên tiếng: “Những biến cố trong khải tượng sẽ kéo dài đến bao giờ? Tội ác kinh hoàng sẽ thay thế việc dâng tế lễ hằng ngày trong bao lâu? Đền thánh và đạo binh sẽ bị chà đạp đến bao giờ?”
13 Depois, ouvi um santo que falava; e outro santo lhe perguntou: — Até quando vai durar a visão do sacrifício diário suprimido e da transgressão desoladora? Até quando o santuário e o exército ficarão entregues, para que sejam pisados aos pés?
14 Vị này đáp: “Tế lễ sẽ không được dâng suốt hai ngàn ba trăm buổi chiều và buổi sáng. Bấy giờ đền thánh sẽ được thanh tẩy và phục hồi.”
14 Ele me disse: — Até duas mil e trezentas tardes e manhãs. Depois, o santuário será purificado.
15 Trong khi tôi, Đa-ni-ên, đang tìm hiểu khải tượng tôi vừa thấy, bỗng dưng có một hình dạng đứng trước mặt tôi, trông giống như một người đàn ông.
15 Depois que tive a visão, eu, Daniel, procurei entendê-la. Foi quando se apresentou diante de mim um ser que tinha a aparência de homem.
16 Và tôi nghe tiếng người gọi vọng vào từ giữa dòng kinh U-lai: “Gáp-ri-ên, hãy giải thích khải tượng cho người này hiểu.”
16 E ouvi uma voz de homem que vinha das margens do rio Ulai e que gritou assim: — Gabriel, explique a visão a esse homem.
17 Khi Gáp-ri-ên đến gần nơi tôi đứng, tôi kinh hãi ngã sấp mặt xuống. Nhưng thiên sứ bảo tôi: “Hỡi con người, hãy hiểu rằng khải tượng này liên quan đến thời cuối cùng.”
17 Ele veio para perto de onde eu estava. Quando chegou, fiquei com muito medo e caí com o rosto em terra. Mas ele me disse: — Filho do homem, você precisa entender que esta visão se refere ao tempo do fim.
18 Thiên sứ còn đang nói thì tôi đã ngất xỉu, mặt hãy còn sấp xuống đất. Thiên sứ lay tôi dậy và đỡ tôi đứng lên.
18 Ele ainda falava comigo quando caí sem sentidos, com o rosto em terra. Ele, porém, me tocou, me pôs em pé
19 Thiên sứ bảo: “Này, ta cho ngươi biết điều sẽ xảy ra trong những ngày cuối của thời thịnh nộ. Vì khải tượng liên quan đến thời cuối cùng và thời này đã được ấn định rồi.
19 e disse: — Eis que vou lhe contar o que há de acontecer no último tempo da ira, porque esta visão se refere ao tempo determinado do fim.
20 Con cừu đực có hai sừng mà ngươi thấy tượng trưng cho các vương quốc Mê-đi và Ba-tư.
20 Aquele carneiro com dois chifres, que você viu, são os reis da Média e da Pérsia.
21 Con dê đực tượng trưng cho vương quốc Hy-lạp, và cái sừng lớn giữa hai mắt là vua đầu tiên.
21 O bode peludo é o rei da Grécia, e o chifre grande entre os olhos é o primeiro rei.
22 Khi sừng này bị gẫy, bốn sừng mọc lên thay vào đó, có nghĩa là đất nước này chia thành bốn vương quốc, nhưng không còn sức mạnh của vương quốc đầu tiên.
22 O fato de o chifre ter sido quebrado, levantando-se quatro chifres em lugar dele, significa que quatro reinos se levantarão deste povo, mas não com força igual à que ele tinha.
23 Vào cuối triều đại chúng, khi những kẻ phạm pháp đã vi phạm quá mức, một vua sẽ nổi dậy, mặt mày hung bạo, vô cùng xảo quyệt.
23 Quando se aproximar o fim desses reinos e as transgressões tiverem chegado ao máximo, surgirá um rei cruel e mestre em intrigas.
24 Vua càng thêm mạnh mẽ, nhưng không bởi sức riêng. Vua sẽ hủy diệt tàn khốc, và thành công trong mọi việc mình làm. Vua sẽ hủy diệt người hùng mạnh cùng với dân thánh.
24 Grande será o seu poder, mas não por sua própria força. Causará destruições terríveis, e prosperará naquilo que fizer. Destruirá os poderosos e o povo santo.
25 Nhờ tài xảo quyệt, vua thành công trong những thủ đoạn gian manh. Vua sinh lòng tự cao tự đại, bất ngờ hủy diệt nhiều người. Vua dám nổi dậy chống lại ngay cả Chúa của các chúa nhưng vua sẽ bị hủy diệt, không do tay con người.
25 Por sua astúcia, fará prosperar o engano. No seu coração ele se engrandecerá, e destruirá muitos que vivem despreocupadamente. Ele se levantará contra o Príncipe dos príncipes, mas será destruído sem intervenção humana.
26 Khải tượng ta vừa giải thích về tế lễ buổi chiều và buổi sáng là sự thật. Phần ngươi, hãy giữ kín khải tượng, vì phải đợi một thời gian dài mới thực hiện.”
26 — A visão das tardes e das manhãs, que lhe foi dada, é verdadeira. Mas guarde a visão em segredo, porque se refere a dias ainda bem distantes.
27 Về phần tôi, Đa-ni-ên, tôi đờ đẫn như người mất hồn. Tôi đau ốm nhiều ngày. Sau khi bình phục, tôi tiếp tục làm công việc của vua giao cho tôi. Nhưng tôi vẫn còn kinh hoàng vì khải tượng ấy và vẫn không hiểu.
27 Eu, Daniel, enfraqueci e fiquei doente durante vários dias. Depois, me levantei e tratei dos negócios do rei. Fiquei espantado com a visão, e não havia quem a entendesse.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Daniel 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.