Colossenses 4

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hỡi các chủ nhân, hãy đối xử với tôi tớ mình cách ngay thẳng và công bình, vì biết rằng anh chị em cũng có Chủ trên trời.
1 Donos de escravos, sejam justos e honestos na maneira de tratar os seus escravos. Lembrem que vocês também têm um Senhor no céu.
2 Hãy kiên nhẫn cầu nguyện, tỉnh thức trong khi cầu nguyện và tạ ơn.
2 Continuem firmes na oração, sempre alertas ao orarem e dando graças a Deus.
3 Xin cũng cầu nguyện cho chúng tôi để Đức Chúa Trời mở cửa cho chúng tôi truyền giảng sứ điệp về sự huyền nhiệm của Chúa Cứu Thế, chính vì đó mà tôi bị xiềng xích.
3 Orem também por nós a fim de que Deus nos dê uma boa oportunidade para anunciar a sua mensagem, que trata do segredo de Cristo . Pois é por causa dessa mensagem que estou na cadeia.
4 Xin cầu nguyện để tôi có thể công bố sứ điệp ấy rõ ràng như tôi phải nói.
4 Portanto, orem para que eu faça com que o segredo de Cristo seja bem-conhecido, como é o meu dever.
5 Hãy đối xử khôn khéo với người ngoài, và tận dụng thì giờ.
5 Sejam sábios na sua maneira de agir com os que não creem e aproveitem bem o tempo que passarem com eles.
6 Lời nói của anh chị em phải có ân hậu và nêm thêm muối ngõ hầu anh chị em biết cách đối đáp với mọi người.
6 Que as suas conversas sejam sempre agradáveis e de bom gosto, e que vocês saibam também como responder a cada pessoa!
7 Ty-chi-cơ, một anh em yêu dấu, một người phục vụ trung tín và bạn đồng lao trong Chúa, sẽ cho anh chị em biết tin tức về tôi.
7 Tíquico, nosso querido irmão, trabalhador fiel e companheiro no serviço do Senhor, levará a vocês todas as notícias minhas.
8 Tôi sai anh ấy đi chính vì mục đích đó, để cho anh chị em biết tình trạng chúng tôi và để khích lệ lòng anh chị em.
8 Eu o estou enviando para contar como todos nós vamos indo e assim animar vocês.
9 Cùng đi có Ô-nê-sim, người em trung tín yêu quý, đồng hương với anh chị em. Hai người ấy sẽ cho tất cả anh chị em biết mọi việc ở đây.
9 Com ele vai Onésimo, o querido e fiel irmão, que é da igreja de vocês. Eles vão lhes contar tudo o que está acontecendo aqui.
10 A-ri-tạc, bạn tù của tôi kính lời chào anh chị em. Mác, em họ Ba-na-ba cũng vậy, anh chị em đã nhận được chỉ thị về Mác, nếu Mác đến thăm, anh chị em phải tiếp đón người.
10 Aristarco, que está na cadeia comigo, lhes manda saudações; e também Marcos, o primo de Barnabé. Vocês já têm orientação a respeito de Marcos, para recebê-lo bem, se ele passar por aí.
11 Giê-su, biệt danh là Giúc-tu cũng kính lời chào anh chị em. Trong những người chịu cắt bì, chỉ có ba người đó là bạn đồng lao cùng phục vụ Nước Đức Chúa Trời với tôi và làm nguồn an ủi cho tôi.
11 Josué, chamado “o Justo”, também manda saudações. Esses três são os únicos judeus convertidos que trabalham comigo para o Reino de Deus e eles têm me ajudado muito.
12 Ê-pháp-ra, người đồng hương của anh chị em, đầy tớ của Chúa Cứu Thế Giê-su, kính lời chào anh chị em. Người đã vì anh chị em mà chiến đấu luôn luôn trong sự cầu nguyện để anh chị em đứng vững, trưởng thành và hoàn toàn vững tin trong mọi ý chỉ của Đức Chúa Trời.
12 Epafras, outro que é da igreja de vocês e é servo de Cristo Jesus, também manda saudações. Ele sempre ora com fervor por vocês. Ele pede a Deus que faça com que vocês sejam sempre firmes, espiritualmente maduros e prontos para cumprir tudo o que Deus quer.
13 Tôi xin xác nhận người chịu nhiều khốn khổ vì anh chị em, vì các tín hữu Lao-đi-xê và Hi-ê-ra-bô-li.
13 Eu posso afirmar que ele tem trabalhado muito em favor de vocês e pela gente de Laodiceia e de Hierápolis.
14 Lu-ca, vị y sĩ thân yêu và Đê-ma kính lời chào anh chị em.
14 Lucas, o nosso querido médico, e o irmão Demas mandam saudações.
15 Xin chuyển lời chào thăm anh chị em ở Lao-đi-xê, chị Nim-pha và Hội Thánh đang họp trong nhà chị.
15 Mandamos saudações aos irmãos que moram em Laodiceia. Saudações também para Ninfa e para a igreja que se reúne na casa dela.
16 Sau khi nghe đọc thư này, xin anh chị em chuyển qua cho Hội Thánh Lao-đi-xê đọc với, để anh chị em cũng được đọc bức thư gởi cho họ.
16 Peço que, depois de lerem esta carta, vocês a mandem para Laodiceia a fim de que os irmãos de lá também a leiam. E vocês leiam a carta que vai chegar de Laodiceia .
17 Xin nhắn nhủ A-chíp: “Anh hãy lưu ý chu toàn chức vụ anh đã lãnh từ nơi Chúa!”
17 E digam isto a Arquipo: procure cumprir bem a tarefa que você recebeu no serviço do Senhor.
18 Tôi là Phao-lô, tự tay tôi viết câu chào thăm này. Xin anh chị em ghi nhớ xiềng xích của tôi. Nguyện xin Chúa ban ân sủng cho anh chị em.
18 Com a minha própria mão escrevo isto: Saudações de Paulo. Não esqueçam que estou na cadeia. Que a

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Colossenses 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.