Colossenses 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Tôi mong muốn anh chị em biết tôi đã tranh đấu cam go thế nào cho anh chị em, cho các tín hữu Lao-đi-xê và cho tất cả các anh chị em chưa từng gặp mặt tôi,
1 Pois quero que saibam o quanto eu tenho trabalhado por vocês, e pelos que moram em Laodiceia , e por muitos outros que não me conhecem pessoalmente.
2 ngõ hầu họ được khích lệ trong lòng và hợp nhất trong tình yêu thương, được tất cả sự phong phú của tri thức chắc chắn mà hiểu thấu huyền nhiệm của Đức Chúa Trời, tức là Chúa Cứu Thế.
2 Eu trabalho para que o coração deles se encha de coragem e eles sejam unidos em amor e assim fiquem completamente enriquecidos com a segurança que é dada pela verdadeira compreensão do segredo de Deus. Esse segredo é Cristo,
3 Trong Ngài ẩn chứa mọi kho tàng của sự khôn ngoan và tri thức.
3 o qual é a chave que abre todos os tesouros escondidos do conhecimento e da sabedoria que vêm de Deus.
4 Tôi nói với anh chị em điều ấy để không một ai trong anh chị em bị lừa gạt bởi những lời thuyết phục lôi cuốn.
4 Eu digo isso a vocês para que não deixem que ninguém os engane com explicações falsas, mesmo que pareçam muito boas.
5 Vì dù thân tôi xa vắng, nhưng tâm linh tôi vẫn hiện diện với anh chị em, tôi vui mừng khi thấy anh chị em giữ vững hàng ngũ trật tự và đức tin vững vàng trong Chúa Cứu Thế.
5 Porque, embora no corpo eu esteja longe, em espírito eu estou com vocês. E fico alegre em saber que vocês estão unidos e firmes na fé em Cristo.
6 Vậy, vì anh chị em đã tiếp nhận Chúa Cứu Thế Giê-su là Chúa, hãy bước đi trong Ngài,
6 Portanto, já que vocês aceitaram Cristo Jesus como Senhor, vivam unidos com ele.
7 hãy đâm rễ và xây nền trong Ngài, tăng cường đức tin như anh chị em đã được dạy dỗ, và chan chứa lời cảm tạ.
7 Estejam enraizados nele, construam a sua vida sobre ele e se tornem mais fortes na fé, como foi ensinado a vocês. E deem sempre graças a Deus.
8 Hãy cẩn thận, đừng để ai lường gạt mình với triết lý giả dối và rỗng tuếch dựa vào truyền thống của loài người, theo nguyên tắc của thế gian, chứ không theo Chúa Cứu Thế.
8 Tenham cuidado para que ninguém os torne escravos por meio de argumentos sem valor, que vêm da sabedoria humana. Essas coisas vêm dos ensinamentos de criaturas humanas e dos espíritos que dominam o Universo e não de Cristo.
9 Vì trong Ngài tất cả đầy đủ thần tính Đức Chúa Trời ngự trong thân xác,
9 Pois em Cristo, como ser humano, está presente toda a natureza de Deus,
10 và cũng ở trong Ngài mà anh chị em nhận được sự sống sung mãn. Ngài cầm quyền tối cao trên tất cả các bậc lãnh đạo và giới thẩm quyền.
10 e, por estarem unidos com Cristo, vocês também têm essa natureza. Ele domina todos os poderes e autoridades espirituais .
11 Cũng trong Ngài, anh chị em chịu cắt bì không phải bởi tay con người nhưng được “cắt bì” bởi Chúa Cứu Thế tức là lột bỏ bản chất xác thịt.
11 Por estarem unidos com Cristo, vocês foram circuncidados não com a circuncisão que é feita no corpo, mas com a circuncisão feita por Cristo, pela qual somos libertados do poder da natureza pecadora.
12 Khi chịu báp-tem, anh chị em được đồng chôn với Chúa, và trong Ngài anh chị em được đồng sống lại bởi đức tin nơi quyền năng tác động của Đức Chúa Trời, là Đấng đã làm cho Ngài sống lại từ cõi chết.
12 Pois, quando vocês foram batizados, foram sepultados com Cristo; e no batismo também foram ressuscitados com ele por meio da fé que vocês têm no grande poder de Deus, o mesmo Deus que ressuscitou Cristo.
13 Trước kia, anh chị em đã chết vì các tội ác và vì bản tính xác thịt mình chưa được cắt bì, nhưng Đức Chúa Trời đã cho anh chị em đồng sống lại với Chúa Cứu Thế và tha thứ tất cả các tội ác của chúng ta.
13 Antigamente vocês estavam espiritualmente mortos por causa dos seus pecados e porque eram não judeus e não tinham a lei . Mas agora Deus os ressuscitou junto com Cristo. Deus perdoou todos os nossos pecados
14 Ngài hủy bỏ phiếu nợ ràng buộc chúng ta cùng các quy luật nghịch với chúng ta, dẹp bỏ tất cả và đem đóng đinh tại cây thập tự.
14 e anulou a conta da nossa dívida, com os seus regulamentos que nós éramos obrigados a obedecer. Ele acabou com essa conta, pregando-a na cruz.
15 Ngài tước quyền các bậc lãnh đạo và giới thẩm quyền, qua thập tự giá Ngài bêu xấu họ và điệu họ đi trong cuộc diễu binh thắng trận của Ngài.
15 E foi na cruz que Cristo se livrou do poder dos governos e das autoridades espirituais . Ele humilhou esses poderes publicamente, levando-os prisioneiros no seu desfile de vitória .
16 Vì thế, đừng để ai đoán xét anh chị em về thức ăn thức uống, về nghi lễ tôn giáo, về lễ trăng mới hay ngày Sa-bát.
16 Portanto, que ninguém faça para vocês leis sobre o que devem comer ou beber, ou sobre os dias santos, e a Festa da Lua Nova , e o sábado.
17 Những điều ấy chỉ là bóng của những điều sẽ đến, còn hình thật là Chúa Cứu Thế.
17 Tudo isso é apenas uma sombra daquilo que virá; a realidade é Cristo.
18 Đừng để ai lên án anh chị em: Họ tự xưng là trổi hơn anh chị em vì được những khải tượng đặc biệt nhưng lại giả bộ khiêm nhường và thờ lạy các thiên sứ, họ tự tôn tự đại vô lối theo tâm trí xác thịt.
18 Não deixem que ninguém os humilhe, afirmando que é melhor do que vocês porque diz ter visões e insiste numa falsa humildade e na adoração de anjos. Essas pessoas não têm nenhum motivo para estarem cheias de si, pois estão pensando como qualquer outra criatura humana pensa.
19 Họ dứt liên lạc với Đầu. Nhờ đầu cả thân thể đều được nuôi dưỡng và kết hợp với nhau do các khớp xương, dây chằng và tăng trưởng đúng theo ý muốn của Đức Chúa Trời.
19 Elas não estão ligadas a Cristo, que é a cabeça. Cristo controla o corpo todo, o alimenta e mantém unido por meio das juntas e ligamentos, e assim o corpo cresce como Deus quer que cresça.
20 Nếu anh chị em đã chết với Chúa Cứu Thế và được giải thoát khỏi các thần linh đang cai trị thế gian, tại sao anh chị em còn sinh hoạt như người thế gian? Tại sao anh chị em còn giữ những luật lệ:
20 Vocês morreram com Cristo e por isso estão livres dos espíritos maus que dominam o Universo . Então, por que é que vocês estão vivendo como se fossem deste mundo? Não obedeçam mais a regras como estas:
21 “Chớ lấy, chớ nếm, chớ sờ!”
21 “Não toque nesta coisa”, “não prove aquela”, “não pegue naquela”.
22 Tất cả những thứ ấy một khi đã dùng đến là băng hoại, theo quy luật và giáo huấn của loài người.
22 Todas essas proibições têm a ver com coisas que se tornam inúteis depois de usadas. São apenas regras e ensinamentos que as pessoas inventam.
23 Những điều ấy thật có vẻ khôn ngoan vì thờ lạy theo quy tắc con người tự đặt ra, với sự khiêm nhường và khắc khổ thân thể, nhưng không có giá trị gì để kiềm chế đam mê xác thịt.
23 De fato, essas regras parecem ser sábias, ao exigirem a adoração forçada dos anjos, a falsa humildade e um modo duro de tratar o corpo. Mas tudo isso não tem nenhum valor para controlar as paixões que levam à imoralidade.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Colossenses 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.