Colossenses 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Tôi là Phao-lô, một sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su theo ý Đức Chúa Trời và Ti-mô-thê, người anh em,
1 Eu, Paulo, apóstolo de Cristo Jesus pela vontade de Deus, escrevo junto com o irmão Timóteo esta carta
2 Kính gởi anh chị em là những người thánh thiện và trung tín với Chúa Cứu Thế tại thành Cô-lô-se. Nguyện xin Đức Chúa Trời là Cha chúng ta ban ân sủng và bình an cho anh chị em.
2 ao povo de Deus que mora na cidade de Colossos, os nossos fiéis irmãos em Cristo. Que a
3 Mỗi khi cầu nguyện cho anh chị em, chúng tôi luôn luôn dâng lời tạ ơn Đức Chúa Trời, là Cha của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta,
3 Sempre que oramos por vocês, damos graças a Deus, o Pai do nosso Senhor Jesus Cristo.
4 vì chúng tôi đã nghe nói về đức tin của anh chị em nơi Chúa Cứu Thế Giê-su và về lòng yêu thương của anh chị em đối với tất cả các thánh đồ.
4 Pois ficamos sabendo da fé que vocês têm em Cristo Jesus e também do amor que vocês têm por todo o povo de Deus.
5 Vì niềm hy vọng dành sẵn trên trời cho anh chị em, điều này anh chị em đã được nghe trước đây trong Đạo chân lý là Phúc Âm.
5 Quando a verdadeira mensagem, a boa notícia do evangelho , chegou a vocês pela primeira vez, vocês ouviram falar a respeito da esperança que o evangelho oferece. Por isso, a fé e o amor que vocês têm são baseados naquilo que esperam e que está guardado para vocês no céu.
6 Phúc Âm mà anh chị em đã nghe cũng được truyền bá khắp thế giới, hiện đang kết quả và tăng trưởng cũng y như nơi anh chị em từ ngày anh chị em được nghe và hiểu thấu chân lý về ân sủng của Đức Chúa Trời.
6 Essa boa notícia que vocês receberam está trazendo muitas bênçãos e vai se espalhando pelo mundo inteiro. E foi isso mesmo que aconteceu com vocês, desde o dia em que pela primeira vez ouviram falar a respeito da graça de Deus e a conheceram de verdade.
7 Anh chị em đã học điều đó với Ê-pháp-ra, người bạn đồng lao thân yêu của chúng tôi, cũng là nguời trung tín phục vụ Chúa Cứu Thế thay cho anh chị em.
7 Tudo isso vocês aprenderam com Epafras, nosso querido companheiro de trabalho, o qual presta serviço em favor de vocês como um fiel servidor de Cristo.
8 Ê-pháp-ra cũng đã thuật cho chúng tôi nghe về lòng yêu thương của anh chị em trong Thánh Linh.
8 Foi ele quem nos contou do amor que o Espírito de Deus deu a vocês.
9 Vì lý do đó, từ ngày được tin về anh chị em, chúng tôi không ngừng cầu nguyện cho anh chị em, xin Đức Chúa Trời cho anh chị em hiểu thấu ý chỉ Ngài bằng tất cả sự khôn ngoan và hiểu biết thiêng liêng,
9 Por esse motivo, desde o dia em que ficamos sabendo de tudo isso, nunca paramos de orar em favor de vocês. Pedimos a Deus que encha vocês com o conhecimento da sua vontade e com toda a sabedoria e compreensão que o Espírito de Deus dá.
10 để anh chị em sống xứng đáng với Chúa, làm hài lòng Ngài mọi điều, kết quả trong mọi việc lành và càng ngày càng hiểu biết Đức Chúa Trời sâu rộng hơn.
10 Desse modo, vocês poderão viver como o Senhor quer e fazer sempre o que agrada a ele. Vocês vão fazer todo tipo de boas ações e também vão conhecer a Deus cada vez mais.
11 Nguyện xin Đức Chúa Trời tăng cường mọi quyền năng cho anh chị em theo sức mạnh vinh quang Ngài để anh chị em kiên trì chịu đựng mọi sự
11 Pedimos a Deus que vocês se tornem fortes com toda a força que vem do glorioso poder dele, para que possam suportar tudo com paciência.
12 và hân hoan tạ ơn Chúa Cha đã làm cho anh chị em xứng đáng để hưởng phần cơ nghiệp với các thánh đồ trong sự sáng láng.
12 E agradeçam, com alegria, ao Pai, que os tornou capazes de participar daquilo que ele guardou no Reino da luz para o seu povo.
13 Ngài đã giải cứu chúng ta khỏi uy quyền tối tăm và chuyển đưa chúng ta vào Vương Quốc của Con yêu dấu Ngài.
13 Ele nos libertou do poder da escuridão e nos trouxe em segurança para o Reino do seu Filho amado.
14 Trong Đức Con chúng ta được cứu chuộc và tha tội.
14 É ele quem nos liberta, e é por meio dele que os nossos pecados são perdoados.
15 Đức Con là hiện thân của Đức Chúa Trời vô hình, là trưởng nam trên tất cả vạn vật.
15 Ele, o primeiro Filho, é a revelação visível do Deus invisível; ele é superior a todas as coisas criadas.
16 Vì mọi sự vật trên trời hay dưới đất, hữu hình hay vô hình, đều được sáng tạo trong Ngài, dù ngôi thứ, hoặc kẻ thống trị, giới lãnh đạo, bậc thẩm quyền, tất cả đều được dựng nên bởi Ngài và cho Ngài.
16 Pois, por meio dele, Deus criou tudo, no céu e na terra, tanto o que se vê como o que não se vê, inclusive todos os poderes espirituais , as forças, os governos e as autoridades. Por meio dele e para ele, Deus criou todo o Universo .
17 Ngài hiện hữu trước tất cả vạn vật và vạn vật được giữ vững trong Ngài.
17 Antes de tudo, ele já existia, e, por estarem unidas com ele, todas as coisas são conservadas em ordem e harmonia.
18 Ngài là Đầu của thân thể, tức là Hội Thánh. Ngài là ban đầu, là trưởng nam của những người sống lại từ cõi chết ngõ hầu trong mọi sự Ngài là đệ nhất.
18 Ele é a cabeça do corpo, que é a Igreja, e é ele quem dá vida ao corpo. Ele é o primeiro Filho, que foi ressuscitado para que somente ele tivesse o primeiro lugar em tudo.
19 Vì Đức Chúa Trời đã vui lòng để tất cả sự trọn vẹn toàn hảo của Ngài trong Đức Con
19 Pois é pela própria vontade de Deus que o Filho tem em si mesmo a natureza completa de Deus.
20 và qua Đức Con giải hòa muôn loài vạn vật với chính mình, dùng huyết Ngài trên thập tự giá đem lại sự bình an cho vạn vật ở dưới đất hay ở trên trời.
20 Portanto, por meio do Filho, Deus resolveu trazer o Universo de volta para si mesmo. Ele trouxe a paz por meio da morte do seu Filho na cruz e assim trouxe de volta para si mesmo todas as coisas, tanto na terra como no céu.
21 Trước kia, anh chị em đã bị xa cách với Đức Chúa Trời, tâm trí anh chị em thù nghịch với Ngài do công việc ác của mình,
21 Antes, vocês estavam longe de Deus e eram inimigos dele por causa das coisas más que vocês faziam e pensavam.
22 nhưng bây giờ nhờ Đức Con hy sinh thân báu, Đức Chúa Trời đã giải hòa với anh chị em để trình diện anh chị em trước mặt Ngài, là những người thánh sạch không tì vết, không ai chê trách được,
22 Mas agora, por meio da morte do seu Filho na cruz, Deus fez com que vocês ficassem seus amigos a fim de trazê-los à sua presença para serem somente dele, não tendo mancha nem culpa.
23 nếu anh chị em tiếp tục duy trì đức tin trên nền tảng chắc chắn, vững vàng, không xê dịch khỏi niềm hy vọng của Phúc Âm mà anh chị em đã nghe. Phúc Âm ấy được công bố cho tất cả vạn vật dưới bầu trời, mà chính tôi, Phao-lô, là người phục vụ.
23 Mas é preciso que vocês continuem fiéis, firmados sobre um alicerce seguro, sem se afastar da esperança que receberam quando ouviram a boa notícia do evangelho . Foi desse evangelho que eu, Paulo, me tornei servo , e é esse evangelho que tem sido anunciado no mundo inteiro.
24 Hiện nay, tôi vui mừng trong khi chịu đau khổ vì anh chị em. Vì thân thể Ngài tức là Hội Thánh, tôi mang đầy trong thân thể mình hoạn nạn còn sót lại của Chúa Cứu Thế.
24 Agora eu me sinto feliz pelo que tenho sofrido por vocês. Pois o que eu sofro no meu corpo pela Igreja, que é o corpo de Cristo, está ajudando a completar os sofrimentos de Cristo em favor dela.
25 Tôi trở nên người phục vụ của Hội Thánh theo sự phân công của Đức Chúa Trời: Tôi được ủy thác phải trình bày đầy đủ lời của Đức Chúa Trời cho anh chị em,
25 E Deus me escolheu para ser servo da Igreja e me deu uma missão que devo cumprir em favor de vocês. Essa missão é anunciar, de modo completo, a mensagem dele.
26 tức là huyền nhiệm đã giấu kín từ bao nhiêu thời đại và thế hệ, nhưng bây giờ được tỏ ra cho các thánh đồ của Chúa.
26 Essa mensagem é o segredo que ele escondeu de toda a humanidade durante os séculos passados, porém que agora ele revelou ao seu povo.
27 Đức Chúa Trời muốn tỏ cho họ biết vinh quang phong phú của huyền nhiệm đó giữa dân ngoại, tức là Chúa Cứu Thế ở trong anh chị em, là hy vọng về vinh quang.
27 O plano de Deus é fazer com que o seu povo conheça esse maravilhoso e glorioso segredo que ele tem para revelar a todos os povos. E o segredo é este: Cristo está em vocês, o que lhes dá a firme esperança de que vocês tomarão parte na glória de Deus.
28 Chúng tôi truyền giảng Chúa Cứu Thế, dùng tất cả sự khôn ngoan để cảnh cáo mọi người, dạy dỗ mọi người, ngõ hầu chúng tôi trình diện mọi người cho Đức Chúa Trời như những người trưởng thành trong Chúa Cứu Thế.
28 Assim nós anunciamos Cristo a todas as pessoas. Com toda a sabedoria possível, aconselhamos e ensinamos cada pessoa, a fim de levar todos à presença de Deus como pessoas espiritualmente adultas e unidas com Cristo.
29 Nhằm mục đích ấy, tôi đang lao khổ đấu tranh, nhờ tất cả quyền năng của Ngài đang tác động mạnh mẽ trong tôi.
29 É para realizar essa tarefa que eu trabalho e luto com a força de Cristo, que está agindo poderosamente em mim.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Colossenses 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.