Apocalipse 4
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs AAI
1 Sau đó, tôi nhìn xem, kìa có một cái cửa đã mở ra trên trời. Và tiếng nói như tiếng kèn tôi đã nghe lần trước bảo tôi: “Con hãy lên đây! Ta sẽ tỏ cho con biết những việc phải xảy ra sau các điều này.” Lập tức, tôi được Thánh Linh cảm hóa.
1 Iti ufunamaim ayu anuwanuw maramaim etawan botawiy batabat aitin, naatu fanan wantoro’ot tour na’atube anonowar eo, “Kuyen kuna, sawar abisa’awat iti ufunamaim hinamamatar ani’obaiyi.”
2 Và kìa, có cái ngai đặt trên trời, trên ngai có một Đấng đang ngồi.
2 Naniyan meyemeye ayu wagabur targabuwu matau bora’ah nawiyu airi an, naatu maramaim urama’ama afe’en orot ta ma’am aitin.
3 Đấng ngồi trên ngai có dạng như ngọc thạch anh và ngọc mã não và có cầu vồng bọc quanh ngai giống như ngọc lục bảo.
3 Nati orot urama’ama afe’en ma’ama ana itinin i kabay ta wabin jasper naatu kabay tabo wabin carnelian hairi hai bonamanamarin na’atube in bobonamar. Naatu ana urama’ama’amaim kaniy rouw tarbebera’uh in bobonamanamar ana’itin i kabay wabin emerald na’atube.
4 Quanh ngai, có hai mươi bốn ngai khác và hai mươi bốn trưởng lão đang ngồi trên các ngai, mặc áo tinh bạch, đầu đội mão bằng vàng.
4 Naatu urama’ama etei 24 i urama’ama gagamin hi’ar bebera’uh foun bat, afe’ehimaim regaregah ai’in etei 24 faifuw manih kwes hi’osen, naatu ukwarihimaim hai kowas gold hiyara’aten hima’am aitih.
5 Từ nơi ngai phát ra chớp nhoáng, tiếng ầm ầm và tiếng sấm. Bảy ngọn đèn cháy rực thắp trước ngai, đó là bảy thần linh của Đức Chúa Trời.
5 Naatu urama’ama batabatamaim namanamar bokiyat gunum rouware gugugug iwa’an tit, urama’ama nanamaim ramef seven hito’aben hibat hitoto’ab. Naatu nati ramef seven i God an wagabur seven.
6 Trước ngai, có vật giống như biển bằng thủy tinh, trong như pha lê. Giữa ngai và quanh ngai có bốn sinh vật trước mặt và sau lưng đầy những mắt.
6 Naatu urama’ama nanamaim ana itinin i riy yan kiyamabe in bobotabitabir, matan diridirin na’in agim wabin crystal ana diridirinabe. Yan foun urama’ama batabatamaim sisibin rororon sawar yawasih ma’anih etei kwafe’en urama’ama hi’ar bebera’uh foun bat. Iti sawar kwafe’en nahine naatu ufuhine etei i matahiwat karatan.
7 Sinh vật thứ nhất giống như sư tử, sinh vật thứ hai như bò đực, sinh vật thứ ba có mặt như mặt người và sinh vật thứ tư như đại bàng đang bay.
7 Sawar yawasin ma’anin wantoro’ot ana itinin i lion na’atube, sawar yawasin ma’anin bairou’abin ana itinin i ox na’atube, sawar yawasin ma’anin baitounin ana itinin i orot yumatanabe, naatu sawar yawasin ma’anin baikwafi’inin ana’itin i mamu ikou na’atube.
8 Bốn sinh vật ấy mỗi con đều có sáu cánh; quanh thân mình và bên trong đầy những mắt, ngày đêm tung hô không dứt:“Thánh thay, thánh thay, thánh thay,Chúa là Đức Chúa Trời toàn năng,đã có, hiện có và đang đến!”
8 Naatu iti sawar yawasih ma’anih kwafe’en, ta’ita’imon bebeh rororon i toutunu toutunu nahine ufuhine etei i matahiwat awan karatan. Fai mar etei awah men efotafot, mar etei tetatabor,
9 Mỗi khi bốn sinh vật tôn vinh, ca ngợi và cảm tạ Đấng ngự trên ngai là Đấng sống đời đời vô cùng,
9 Sawar kwafe’en yawasih ma’anih borara’aten, baifa’en, merarayow orot nati urama’ama’amaim ema’am isan naatu orot wanatowan, wanatowan ema’am isan tibitin ana veya,
10 thì hai mươi bốn trưởng lão quỳ xuống trước Đấng ngự trên ngai và thờ lạy Đấng sống đời đời vô cùng. Họ đặt mão mình trước Ngai mà tung hô:
10 regaregah etei 24 orot urama’ama’amaim ema’am nanamaim tekwafir tere’ere naatu i wanatowan, wanatowan ema’am isan tebora’ara’ah, hai Kowas gold nanamaim teyara’iyen ewamaim tirurutabur,
11 “Lạy Chúa là Đức Chúa Trời của chúng con,Chúa xứng đáng nhận vinh quang, danh dự và quyền năng,Vì Chúa đã sáng tạo vạn vật,Do ý chỉ của Chúa mà vạn vật hiện hữuVà được sáng tạo.”
11 “O a gewasin i ra’at, aki ai Regah naatu ai God,
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Apocalipse 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.