Ageu 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Ngày hai mươi mốt tháng bảy, Lời của CHÚA cậy tiên tri Ha-gai phán rằng:
1 No segundo ano do reinado de Dario, no sétimo mês, no vigésimo primeiro dia do mês, a palavra do Senhor veio por meio do profeta Ageu, dizendo:
2 “Bây giờ hãy hỏi Xô-rô-ba-bên, con trai Si-anh-thi-ên, thống đốc Giu-đa, Giô-suê, con trai của Giê-hô-gia-đát, thầy thượng tế và dân còn lại rằng:
2 — Fale agora a Zorobabel, filho de Salatiel, governador de Judá, e a Josué, filho de Jozadaque, o sumo sacerdote, e ao remanescente do povo, dizendo:
3 ‘Ai trong các ngươi còn sót lại đây đã từng thấy cảnh huy hoàng thuở xưa của đền thờ? Bây giờ các ngươi thấy nó thế nào? Trước mắt các ngươi hình như đền thờ này chẳng ra gì, phải không?’
3 Quem de vocês, que tenha sobrevivido, contemplou este templo na sua primeira glória? E como vocês o veem agora? Por acaso não é como nada aos olhos de vocês?
4 Nhưng bây giờ, CHÚA phán: ‘Hỡi Xô-rô-ba-bên, hãy mạnh dạn lên! Hỡi Giô-suê, con trai Giê-hô-gia-đát, thầy thượng tế, hãy mạnh dạn lên! Hỡi toàn dân trong xứ, hãy mạnh dạn lên!’ CHÚA lại phán: ‘Hãy bắt tay vào việc, vì Ta ở với các ngươi!’ CHÚA Vạn Quân phán vậy.
4 Mas agora o Senhor diz: Seja forte, Zorobabel! Seja forte, Josué, filho de Jozadaque, o sumo sacerdote! E vocês, todo o povo da terra, sejam fortes, diz o Senhor , e trabalhem, porque eu estou com vocês, diz o Senhor dos Exércitos.
5 Đấy là lời Ta đã giao ước với các ngươi khi các ngươi ra khỏi Ai-cập. Thần Linh Ta vẫn ngự giữa các ngươi, chớ kinh sợ.
5 Segundo a aliança que fiz com vocês, quando saíram do Egito, o meu Espírito habita no meio de vocês. Não tenham medo.
6 Thật vậy, CHÚA Vạn Quân phán: ‘Chẳng bao lâu nữa, Ta sẽ làm rung chuyển các tầng trời và trái đất, biển cả và đất liền.
6 — Pois assim diz o Senhor dos Exércitos: Daqui a pouco, mais uma vez eu farei tremer o céu, a terra, o mar e a terra seca.
7 Ta sẽ làm rung chuyển các quốc gia, và điều được ưa chuộng trong các quốc gia sẽ xuất hiện. Ta sẽ làm đền thờ này tràn ngập vinh quang, CHÚA Vạn Quân phán vậy.’
7 Farei tremer todas as nações, e serão trazidas as coisas preciosas de todas as nações, e encherei este templo de glória, diz o Senhor dos Exércitos.
8 CHÚA Vạn Quân phán: ‘Bạc là của Ta, vàng là của Ta.’
8 Minha é a prata, meu é o ouro, diz o Senhor dos Exércitos.
9 CHÚA Vạn Quân phán: ‘Vinh quang của đền thờ này sẽ rạng rỡ hơn vinh quang đền thờ thuở xưa.’ CHÚA Vạn Quân phán: ‘Ta sẽ ban bình an thịnh vượng tại nơi này.’”
9 A glória deste novo templo será maior do que a do primeiro, diz o Senhor dos Exércitos; e neste lugar darei a paz, diz o Senhor dos Exércitos.
10 Vào ngày hai mươi bốn tháng chín, năm thứ hai đời Vua Đa-ri-út, Lời của CHÚA đến với tiên tri Ha-gai:
10 No vigésimo quarto dia do nono mês, no segundo ano do reinado de Dario, a palavra do Senhor veio ao profeta Ageu, dizendo:
11 “CHÚA Vạn Quân phán: ‘Hãy hỏi các thầy tế lễ xem Kinh Luật dạy thế nào về trường hợp này:
11 — Assim diz o Senhor dos Exércitos: Peça aos sacerdotes que decidam a seguinte questão relacionada com a lei:
12 Nếu một người mang thịt thánh trong vạt áo và nếu vạt áo đụng vào bánh, thịt hầm, rượu, dầu hay bất cứ thức ăn nào, liệu thứ đó có trở nên thánh hay không?’ Các thầy tế lễ đáp: ‘Dạ không.’
12 Se alguém leva carne santificada na borda de sua roupa, e ela vier a tocar no pão, ou no cozido, ou no vinho, ou no azeite, ou em qualquer outro mantimento, isso ficará santificado? E os sacerdotes responderam: — Não.
13 Ha-gai hỏi tiếp: ‘Nếu một người bị ô uế vì chạm vào xác chết mà đụng vào bất cứ vật nào trong các thứ đó, liệu thứ đó có bị ô uế không?’ Các thầy tế lễ đáp: ‘Dạ có, thứ đó bị ô uế.’
13 Então Ageu perguntou: — Se alguém que se tornou impuro pelo contato com um cadáver tocar em qualquer dessas coisas, ficará ela impura? E os sacerdotes responderam: — Sim, ficará impura.
14 Bấy giờ Ha-gai nói: ‘CHÚA phán: Cũng vậy, trước mặt Ta, dân này, đất nước này, mọi việc họ làm và mọi lễ vật họ dâng lên Ta tại nơi này đều bị ô uế.
14 Então Ageu continuou: — Assim é este povo, e assim é esta nação diante de mim, diz o
15 Nhưng giờ đây, các ngươi hãy để tâm suy nghĩ kỹ. Từ ngày này trở về trước, khi các ngươi chưa đặt một tảng đá này trên tảng đá kia để xây lại đền thờ CHÚA;
15 Agora considerem tudo o que aconteceu desde aquele dia. Antes de vocês terem começado a colocar pedra sobre pedra no templo do Senhor ,
16 tình trạng các ngươi thể nào? Người ta đến vựa lúa để cân hai trăm kí nhưng chỉ được một trăm. Người ta đến bồn rượu để chiết ra một trăm lít nhưng chỉ được bốn mươi.’
16 antes daquele tempo, alguém vinha a um monte de trigo esperando encontrar vinte medidas, e havia somente dez; vinha ao lagar para tirar cinquenta medidas, e havia somente vinte.
17 CHÚA phán: ‘Ta đã sai nắng hạn, nấm mốc và mưa đá làm tàn lụi mọi cây cối mùa màng tay các ngươi trồng nhưng các ngươi vẫn không trở lại với Ta.’
17 Eu os feri com queimaduras, com ferrugem, com granizo, em tudo o que vocês fizeram; mas não houve, entre vocês, quem voltasse para mim, diz o Senhor .
18 Hãy để tâm suy nghĩ kỹ, từ nay trở đi, từ ngày hai mươi bốn tháng chín, ngày đặt nền móng đền thờ CHÚA. Hãy để tâm suy nghĩ kỹ:
18 — Por isso, desde o dia de hoje, desde o vigésimo quarto dia do nono mês, desde o dia em que foram lançados os alicerces do templo do Senhor , considerem no seguinte:
19 ‘Vựa lẫm không còn hạt giống phải không? Ngay cả cây nho, cây vả, cây lựu và cây ô-liu cũng chưa ra trái. Nhưng kể từ nay, Ta sẽ ban phước cho các ngươi.’”
19 Ainda há sementes no celeiro? Além disso, a videira, a figueira, a romãzeira e a oliveira não têm dado os seus frutos. Mas, de hoje em diante, eu abençoarei vocês.
20 Vào ngày hai mươi bốn tháng ấy, lời của CHÚA đến với Ha-gai lần thứ hai như sau:
20 A palavra do Senhor veio pela segunda vez a Ageu, no vigésimo quarto dia do mês, dizendo:
21 “Hãy nói với Xô-rô-ba-bên, thống đốc Giu-đa rằng: ‘Ta sẽ làm rung chuyển các tầng trời và trái đất.
21 — Fale a Zorobabel, o governador de Judá: “Farei tremer o céu e a terra.
22 Ta sẽ lật đổ ngai vàng các vua chúa và đập tan quyền lực các vương quốc ngoại bang. Ta sẽ lật đổ xe chiến mã cùng người lái xe; kỵ binh và chiến mã sẽ ngã gục dưới lưỡi gươm của anh em mình.’
22 Derrubarei o trono dos reinos e destruirei a força dos reinos das nações. Destruirei os carros de guerra e os que andam neles; os cavalos morrerão e os seus cavaleiros matarão uns aos outros.
23 CHÚA Vạn Quân phán: ‘Trong ngày ấy, Ta sẽ chọn con, Xô-rô-ba-bên, con trai của Si-anh-thi-ên, làm đầy tớ Ta.’ CHÚA phán: ‘Ta sẽ đặt con làm nhẫn ấn tín, vì Ta đã chọn con.’ CHÚA Vạn Quân phán như vậy.”
23 Naquele dia, diz o Senhor dos Exércitos, tomarei você, Zorobabel, filho de Salatiel, você que é meu servo, diz o Senhor , e farei de você um anel de selar, porque eu o escolhi”, diz o Senhor dos Exércitos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ageu 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.