2 Samuel 23

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Đây là những lời cuối cùng của vua Đa-vít:Lời của Đa-vít, con ông Y-sai,Lời của người được nhấc lên cao,Người được Đức Chúa Trời của nhà Gia-cốp xức dầu tấn phong;Người sáng tác những bài ca được dân Y-sơ-ra-ên ưa chuộng:
1 São estas as últimas palavras de Davi: Palavra de Davi, filho de Jessé; palavra do homem que foi exaltado, do ungido do Deus de Jacó, do suave salmista de Israel.
2 Thần Linh CHÚA dùng ta phán dạy,Sứ điệp Ngài ở nơi lưỡi ta.
2 O Espírito do Senhor fala por meio de mim; e a sua palavra está na minha língua.
3 Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên truyền dạy,Núi Đá của dân Y-sơ-ra-ên phán với ta:“Người nào cai trị nhân loại cách công minh,Người nào cai trị với lòng kính sợ Đức Chúa Trời,
3 O Deus de Israel falou, a Rocha de Israel me disse: “Aquele que governa o povo com justiça, que domina no temor de Deus,
4 Sẽ như ánh sáng ban mai, lúc mặt trời mọcVào một buổi sáng trời quang mây tạnh,Ánh hào quang rực rỡ sau cơn mưa,Làm cây cỏ xanh tươi mọc lên từ lòng đất.”
4 é como a luz da manhã, quando sai o sol, como manhã sem nuvens, cujo esplendor, depois da chuva, faz brotar da terra a erva.”
5 Đức Chúa Trời chắc chắn sẽ ban phước cho dòng dõi ta như vậy!Vì Ngài đã lập với ta một giao ước đời đời,Có quy định đầy đủ, không đổi dời.Mọi thành công, mọi điều ta ao ước,Ngài sẽ cho nẩy mầm.
5 Não é assim que a minha casa está para com Deus? Pois estabeleceu comigo uma aliança eterna, em tudo bem-definida e segura. Não me fará ele prosperar toda a minha salvação e toda a minha esperança?
6 Nhưng phường gian ác, hết thảy chúng đều bị nhổ bỏ như gai gốc.Không ai dám nắm chúng trong tay.
6 Porém os homens malignos serão todos lançados fora como os espinhos, pois não podem ser tocados com as mãos;
7 Người nào đụng đến chúng,Phải có dụng cụ bằng sắt, hoặc gỗ, cây giáo.Chúng bị đốt cháy rụi trong lửa, ngay tại chỗ.
7 mas quem quer tocá-los se arma de ferro e da haste de uma lança; e serão totalmente queimados no fogo ali onde estão.
8 Đây là tên các dũng sĩ của vua Đa-vít: ông Giô-sép Ba-sê-bết, người Tách-kê-môn, đứng đầu các dũng sĩ. Người ta cũng gọi ông là A-đi-nô, người Ê-xen. Ông giết chết tám trăm người cùng một lúc.
8 São estes os nomes dos valentes de Davi: Josebe-Bassebete, filho de Taquemoni, o principal de três; este brandiu a sua lança contra oitocentos homens e os matou de uma só vez.
9 Kế đến trong số ba dũng sĩ là ông Ê-lê-a-sa, con ông Đô-đô, người A-hô-hi. Ông theo vua Đa-vít khi họ thách quân Phi-li-tin đã tụ tập về đó để giao chiến. Quân Y-sơ-ra-ên rút lui.
9 Depois dele, Eleazar, filho de Dodô, filho de Aoí, entre os três valentes que estavam com Davi, quando desafiaram os filisteus ali reunidos para a batalha. Quando os filhos de Israel já se haviam retirado,
10 Nhưng ông giữ vững vị trí và chém giết quân Phi-li-tin cho đến khi bàn tay ông mệt mỏi dính chặt vào thanh gươm. Quân Y-sơ-ra-ên trở về ủng hộ ông, nhưng chỉ để lột xác chết. Ngày hôm ấy, CHÚA cho dân Y-sơ-ra-ên chiến thắng vẻ vang.
10 ele se levantou e atacou os filisteus, até lhe cansar a mão e ficar grudada na espada. Naquele dia, o Senhor efetuou grande livramento, e o povo voltou para onde Eleazar estava somente para pegar os despojos.
11 Kế đến là ông Sam-ma, con ông A-ghê, người Ha-ra. Quân Phi-li-tin tụ về Lê-hi. Tại đó có một thửa đất trồng đậu lăng. Quân Y-sơ-ra-ên chạy trốn quân Phi-li-tin.
11 Depois dele vinha Sama, filho de Agé, o hararita, quando os filisteus se juntaram em Leí, onde havia uma plantação de lentilhas; e o povo fugia dos filisteus.
12 Nhưng ông đứng giữa thửa đất, đánh giết quân Phi-li-tin và bảo vệ vườn đậu. CHÚA cho dân Y-sơ-ra-ên chiến thắng vẻ vang.
12 Sama pôs-se no meio daquele terreno, e o defendeu, e matou os filisteus; e o Senhor efetuou grande livramento.
13 Ba người trong Nhóm Ba Mươi dũng sĩ hàng đầu đi xuống hang đá A-đu-lam vào mùa gặt để gặp vua Đa-vít. Một đạo binh Phi-li-tin đang đóng quân trong thung lũng Rê-pha-im.
13 No tempo da colheita, três dos trinta chefes desceram à caverna de Adulão, onde Davi estava; e uma tropa de filisteus tinha acampado no vale dos Refains.
14 Chúng đã chiếm đóng thành Bết-lê-hem. Lúc ấy, vua Đa-vít đang ở trong đồn ẩn náu.
14 Nessa época Davi estava na fortaleza, e a guarnição dos filisteus estava em Belém.
15 Vua nhớ nhà và nói: “Ước chi có ai cho ta uống nước lấy ở giếng từ cổng thành Bết-lê-hem!”
15 Davi suspirou e disse: — Quem me dera beber água do poço que está junto ao portão de Belém!
16 Vậy ba dũng sĩ đột nhập trại quân Phi-li-tin, lấy nước từ giếng bên cổng thành Bết-lê-hem, đem về cho vua Đa-vít. Nhưng vua từ chối, không uống. Vua đổ nước ra, dâng lên CHÚA.
16 Então aqueles três valentes romperam pelo acampamento dos filisteus, tiraram água do poço junto ao portão de Belém e a levaram a Davi. Ele não a quis beber, mas a derramou como libação ao Senhor .
17 Vua thưa: “Lạy CHÚA, xin đừng cho con uống nước ấy, vì đây là máu của những người đã liều mạng mình đi lấy về cho con.” Vậy vua từ chối, không uống nước. Đó là những thành tích của ba dũng sĩ.
17 E disse: — Longe de mim, ó E assim não a quis beber. São estas as coisas que fizeram os três valentes.
18 Ông A-bi-sai, anh ông Giô-áp, con bà Xê-ru-gia, đứng đầu các dũng sĩ. Ông vung gươm, chém giết ba trăm người, nên có tên trong nhóm ba dũng sĩ.
18 Também Abisai, irmão de Joabe, filho de Zeruia, era chefe de trinta. Este, empunhando a sua lança, atacou trezentos homens e os matou. E tinha nome entre os três.
19 Ông được tôn trọng hơn Nhóm Ba Mươi và chỉ huy họ, nhưng không được vào Bộ Ba.
19 Ele era mais nobre do que os trinta e se tornou o chefe deles; contudo, não chegou aos primeiros três.
20 Ông Bê-na-gia, con ông Giê-hô-gia-đa, ở Cáp-xê-ên, là con một dũng sĩ, đạt được nhiều thành tích. Chính ông đã giết hai con trai của ông A-ri-ên, người Mô-áp. Chính ông cũng đã xuống hầm giết một con sư tử vào một ngày tuyết giá.
20 Também Benaia, filho de Joiada, era homem valente de Cabzeel e realizou grandes feitos. Ele matou dois heróis de Moabe. Desceu numa cova e nela matou um leão no tempo da neve.
21 Chính ông cũng đã giết một tên Ai-cập khổng lồ. Tên Ai-cập cầm giáo, trong khi ông Bê-na-gia chỉ có cây gậy. Ông giật cây giáo khỏi tay tên Ai-cập, và lấy giáo của nó mà giết nó.
21 Matou também um egípcio, homem de grande estatura. O egípcio trazia na mão uma lança, mas Benaia o atacou com um cajado, arrancou a lança da mão dele e o matou com ela.
22 Ông Bê-na-gia, con ông Giê-hô-gia-đa, đã lập được những thành tích đó nên ông có tên trong nhóm ba dũng sĩ.
22 Estas coisas fez Benaia, filho de Joiada, pelo que teve nome entre os primeiros três valentes.
23 Ông được tôn trọng hơn Nhóm Ba Mươi, nhưng không được vào Bộ Ba. Vua Đa-vít cử ông chỉ huy đoàn vệ binh.
23 Era mais nobre do que os trinta, porém não chegou aos primeiros três. Davi o pôs sobre a sua guarda.
24 Trong Nhóm Ba Mươi có ông A-sa-ên, em ông Giô-áp; Ên-ha-nan, con ông Đô-đô, ở Bết-lê-hem;
24 Entre os trinta figuravam: Asael, irmão de Joabe; Elanã, filho de Dodô, de Belém;
25 ông Sam-ma ở Ha-rốt; ông Ê-li-ca cũng ở Ha-rốt;
25 Sama, harodita; Elica, harodita;
26 ông Hê-lết, người Phan-ti, ông Y-ra, con ông Y-kết ở Thê-cô-a;
26 Heles, paltita; Ira, filho de Iques, tecoíta;
27 ông A-bi-ê-se ở A-na-tốt; ông Mê-bu-nai ở Hu-sa;
27 Abiezer, anatotita; Mebunai, husatita;
28 ông Sanh-môn, thuộc dòng dõi ông A-hô-a; ông Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha;
28 Zalmom, aoíta; Maarai, netofatita;
29 ông Hê-lép, con ông Ba-a-na, ở Nê-tô-pha; ông Y-tai, con ông Ri-bai, ở Ghi-bê-a thuộc lãnh thổ Bên-gia-min;
29 Helebe, filho de Baaná, netofatita; Itai, filho de Ribai, de Gibeá, dos filhos de Benjamim;
30 ông Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn; ông Hi-đai ở vùng khe suối núi Ga-ách;
30 Benaia, piratonita; Hidai, do ribeiro de Gaás;
31 ông A-bi-anh-bôn ở A-ra-ba; ông Át-ma-vết ở Ba-hu-rim;
31 Abi-Albom, arbatita; Azmavete, barumita;
32 ông Ên-gia-ba ở Sa-an-bim; ông Gia-sen ở Gu-ni;
32 Eliaba, saalbonita; os filhos de Jasém; Jônatas;
33 ông Giô-na-than, con ông Sam-ma ở Ha-ra; ông A-hi-am, con ông Sa-ra, ở A-ra;
33 Sama, hararita; Aião, filho de Sarar, ararita;
34 ông Ê-li-phê-lết, con ông A-hát-bai ở Ma-a-ca; ông Ê-li-am, con ông A-hi-tô-phen ở Ghi-lô;
34 Elifelete, filho de Aasbai, filho de um maacatita; Eliã, filho de Aitofel, gilonita;
35 ông Hết-rai ở Cạt-mên; ông Pha-rai ở A-ráp;
35 Hezrai, carmelita; Paarai, arbita;
36 ông Gích-an, con ông Na-than ở Xô-ba; ông Ba-ni, người Gát;
36 Igal, filho de Natã, de Zobá; Bani, gadita;
37 ông Xê-léc người Am-môn; ông Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, người mang khí giới của ông Giô-áp, con bà Xê-ru-gia;
37 Zeleque, amonita; Naarai, beerotita, o que carregava as armas de Joabe, filho de Zeruia;
38 ông Y-ra người Gít-rơ; ông Ga-rép, người Gít-rơ;
38 Ira, itrita; Garebe, itrita;
39 ông U-ri người Hết.Tổng cộng là ba mươi bảy dũng sĩ.
39 Urias, heteu. Ao todo eram trinta e sete.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Samuel 23, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.