2 Samuel 22

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Vua Đa-vít dâng lên CHÚA những lời của bài ca này, sau khi CHÚA giải cứu vua khỏi tay mọi kẻ thù và khỏi tay vua Sau-lơ.
1 Davi falou ao Senhor as palavras deste cântico, no dia em que o Senhor o livrou das mãos de todos os seus inimigos e das mãos de Saul.
2 Vua ca:“Lạy CHÚA là núi đá, là thành lũy, là Đấng giải cứu con!
2 Ele disse: O a minha fortaleza, o meu libertador;
3 Lạy Đức Chúa Trời là núi đá cho con nương náu,Ngài là thuẫn khiên che chở con,Là Đấng quyền năng cứu chuộc con, Là tháp cao kiên cố, là nơi con trú ẩn,Là Đấng giải cứu, Ngài cứu con thoát khỏi kẻ bạo hành!
3 o meu Deus, o meu rochedo em que me refugio; o meu escudo, a força da minha salvação, o meu alto refúgio. Ó Deus, tu me salvas da violência.
4 Lạy CHÚA, con ca ngợi Ngài! Khi con kêu cầu CHÚA,Ngài giải thoát con khỏi kẻ thù nghịch con.
4 Invoco o Senhor , digno de ser louvado, e serei salvo dos meus inimigos.
5 Sóng tử thần vây lượn chung quanh,Thác diệt vong cuộn xoay chực sẵn,
5 Porque ondas de morte me cercaram, torrentes de perdição me impuseram terror.
6 Dây Âm phủ vương vấn bao quanh,Bẫy tử thần đón chờ con sập.
6 Cadeias infernais me envolveram, e tramas de morte me surpreenderam.
7 Phút gian nguy con kêu cầu CHÚA,Kêu xin Ngài là Đức Chúa Trời của con,Từ đền thánh Ngài nghe tiếng con,Ngài lắng tai nghe tiếng con kêu cứu.
7 Na minha angústia, invoquei o gritei por socorro ao meu Deus. Do seu templo ele ouviu a minha voz, e o meu clamor chegou aos seus ouvidos.
8 Bấy giờ, đất chuyển mình rúng động,Nền móng các tầng trời rung chuyển lung lay,Vì Chúa nổi giận.
8 Então a terra se abalou e tremeu; vacilaram também os fundamentos dos céus e se abalaram, porque ele estava irado.
9 Khói bốc lên từ mũi Ngài,Miệng Ngài phát ra ngọn lửa thiêu nuốtVà than hồng cháy rực.
9 Das suas narinas subiu fumaça, e fogo devorador saiu da sua boca; dele saíram brasas ardentes.
10 Chúa xé các tầng trời, ngự xuống,Chân đạp lớp mây dày đen nghịt.
10 Ele baixou os céus e desceu, e teve sob os pés densa escuridão.
11 Chúa cưỡi thần hộ giá, vụt bay,Và xuất hiện trên cánh gió.
11 Cavalgava um querubim e voou; foi levado sobre as asas do vento.
12 Trướng rủ quanh Ngài là bóng tối,Khối mây dày đọng nước.
12 Por abrigo pôs ao redor de si trevas, ajuntamento de águas, nuvens dos céus.
13 Than hồng cháy rựcChói sáng trước mặt Ngài.
13 Do resplendor que diante dele havia, brasas de fogo se acenderam.
14 CHÚA cho sấm nổ rền trời,Đấng Tối Cao lên tiếng vang dội.
14 O Senhor trovejou desde os céus; o Altíssimo levantou a sua voz.
15 Ngài bắn tên, khiến quân thù tán loạn,Phát chớp nhoáng, chúng bỏ chạy tan hàng.
15 Atirou as suas flechas e espalhou os meus inimigos; multiplicou os seus raios e os dispersou.
16 CHÚA quở một tiếng,Đáy biển xuất hiện;Ngài nổi giận,Nền móng trái đất phơi trần.
16 Então se viu o leito do mar, e se descobriram os fundamentos do mundo, pela repreensão do pelo sopro irado das suas narinas.
17 Từ trời cao Chúa đưa tay nắm lấy con,Vớt con lên khỏi nước sâu thăm thẳm.
17 Do alto o Senhor me estendeu a mão e me segurou; ele me tirou das águas profundas.
18 Ngài cứu con thoát khỏi kẻ thù cường bạo,Khỏi những kẻ ghét con, và mạnh thế hơn con.
18 Livrou-me de forte inimigo e dos que me odiavam, pois eram mais poderosos do que eu.
19 Chúng tấn công con ngày con lâm nạn,Nhưng CHÚA phù hộ con.
19 Eles me atacaram no dia da minha calamidade, mas o de amparo.
20 Ngài đưa con ra khỏi cảnh nguy nan,Ngài giải cứu con vì Ngài thương con.
20 Trouxe-me para um lugar espaçoso; livrou-me, porque ele se agradou de mim.
21 CHÚA ban thưởng con vì con vâng lời Ngài,Ngài ban phước cho con vì tay con trong sạch.
21 O Senhor me retribuiu segundo a minha justiça; recompensou-me conforme a pureza das minhas mãos.
22 Con giữ theo các đường lối CHÚA dạy,Không làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời con tôn thờ.
22 Pois tenho guardado os caminhos do e não me afastei perversamente do meu Deus.
23 Con vâng theo mọi mạng lệnh Ngài truyền,Không lìa bỏ một điều răn nào.
23 Porque todos os seus juízos estão diante de mim, e não rejeitei os seus preceitos.
24 Chúa biết con hoàn toàn vâng theo Ngài,Và giữ mình, không làm điều ác.
24 Também fui íntegro para com ele e me guardei da iniquidade.
25 Vậy, CHÚA ban phước cho con vì con vâng lời Ngài,Vì Chúa biết con trong sạch.
25 Por isso, o Senhor me retribuiu segundo a minha justiça, conforme a minha pureza, na sua presença.
26 Chúa bền lòng thương xót người nào trung thành vâng lời Ngài,Chúa đối xử trọn vẹn với người hoàn toàn vâng theo Ngài.
26 Para com quem é fiel, fiel te mostras; com o íntegro, também íntegro.
27 Chúa đối xử ngay thẳng với người chân thật thanh liêm,Nhưng Ngài trừng phạt kẻ gian xảo xứng đáng với việc làm của chúng.
27 Com o puro, puro te mostras; com o perverso, inflexível.
28 Chúa giải cứu người khiêm nhu hạ mình,Nhưng mắt Ngài thấy kẻ kiêu ngạo, Ngài hạ họ xuống.
28 Tu salvas o povo humilde, mas, com um lance de vista, abates os orgulhosos.
29 Lạy CHÚA, Ngài là ngọn đèn của con,CHÚA soi chiếu vào đời con, xua tan bóng tối tử vong và tội lỗi.
29 Tu, Senhor , és a minha lâmpada; o nas minhas trevas.
30 Nhờ sức Ngài, con tấn công quân thù,Cậy ơn Đức Chúa Trời, con phóng qua tường thành.
30 Pois contigo posso atacar exércitos, com o meu Deus salto muralhas.
31 Lạy Đức Chúa Trời, đường lối Ngài trọn vẹn;Lời CHÚA hứa đáng tin cậy hoàn toàn.Ngài là thuẫn khiên che chởMọi người ẩn náu bên Ngài.
31 O caminho de Deus é perfeito; a palavra do ele é escudo para todos os que nele se refugiam.
32 Ngoài CHÚA ra, ai là Đức Chúa Trời?Ai là núi đá an toàn, ngoài Đức Chúa Trời chúng con tôn thờ?
32 Pois quem é Deus além do E quem é rochedo, a não ser o nosso Deus?
33 Lạy Đức Chúa Trời, Ngài là nơi trú ẩn vững chắc của con,Ngài giữ cho con đi lại an toàn.
33 Deus é a minha fortaleza e a minha força e ele aperfeiçoa o meu caminho.
34 Ngài cho chân con nhanh nhẹn như chân nai,Ngài đặt con đứng vững vàng trên đỉnh núi.
34 Ele deu aos meus pés a ligeireza das corças e me firmou nas minhas alturas.
35 Chúa luyện tay con thạo việc chinh chiến,Cánh tay con giương nổi cung đồng.
35 Ele treinou as minhas mãos para o combate, tanto que os meus braços vergaram um arco de bronze.
36 Chúa che chở và giải cứu con,Chúa hạ mình xuống để nâng con lên.
36 Também me deste o escudo da tua salvação, e a tua clemência me engrandeceu.
37 Chúa mở rộng đường cho con bước đi,Nên con không vấp ngã.
37 Alargaste o caminho sob meus passos, e os meus pés não vacilaram.
38 Con đuổi theo, hủy diệt quân thù,Chỉ trở về sau khi tận diệt chúng.
38 Persegui os meus inimigos e os derrotei, e só voltei depois de ter acabado com eles.
39 Con tận diệt chúng, con đập tan chúng,Chúng không đứng dậy nổi, chúng ngã gục dưới chân con.
39 Acabei com eles, esmagando-os a tal ponto, que não puderam se levantar; caíram sob os meus pés.
40 Chúa ban cho con sức mạnh để chiến đấu,Chúa khiến đối phương quỳ mọp dưới chân con.
40 Pois me cingiste de força para o combate e me submeteste os que se levantaram contra mim.
41 Chúa bắt kẻ thù quay lưng chạy trốn,Con tiêu diệt những kẻ oán thù con.
41 Também puseste em fuga os meus inimigos, e os que me odiavam, eu os exterminei.
42 Chúng kêu cứu nhưng không ai cứu giúp,Chúng kêu cầu CHÚA, nhưng Ngài không đáp lời.
42 Olharam, mas não houve quem os salvasse; olharam para o mas ele não respondeu.
43 Con nghiền tan chúng như bụi đất,Con giẫm nát chúng, chà đạp chúng như bùn ngoài đường.
43 Então os moí como o pó da terra; esmaguei-os e, como a lama das ruas, os amassei.
44 Dân con phản loạn, Chúa cứu con thoát khỏi;Ngài giữ con làm đầu các nước,Dân xa lạ phải thần phục con.
44 Dos conflitos do meu povo me livraste e me fizeste cabeça das nações; um povo que eu não conhecia me serviu.
45 Người nước ngoài cúi mọp trước mặt con,Nghe đến con, tức khắc tuân theo.
45 Os estrangeiros se mostram submissos a mim; bastou-lhes ouvir a minha voz, logo me obedeceram.
46 Người nước ngoài tiêu tan khí phách,Từ trong đồn lũy, run rẩy bước ra.
46 Os estrangeiros fraquejaram e, tremendo, saíram das suas fortalezas.
47 Lạy CHÚA Hằng Sống! Con ca ngợi Ngài là núi đá cho con nương náu!Con tôn vinh Đức Chúa Trời, Ngài là núi đá che chở con, Ngài cứu con thoát khỏi hiểm nguy!
47 O Senhor vive! Bendita seja a minha rocha! Exaltado seja o meu Deus, a rocha da minha salvação!
48 Lạy Đức Chúa Trời, Ngài là Đấng báo thù cho con,Ngài bắt các dân thần phục con,
48 O Deus que por mim tomou vingança e me submeteu povos;
49 Ngài giải cứu con khỏi kẻ thù,Cho con chiến thắng đối phương,Cứu con thoát khỏi kẻ bạo tàn.
49 o Deus que me tirou do meio dos meus inimigos; sim, tu que me exaltaste acima dos meus adversários e me livraste dos homens violentos.
50 Vì thế, lạy CHÚA, con xin tôn vinh Ngài giữa muôn dân,Và ca hát ngợi khen danh Ngài.
50 Por isso, eu te glorificarei entre os gentios, ó e cantarei louvores ao teu nome.
51 Chúa ban chiến thắng vẻ vang cho vua Ngài chọn,Chúa yêu thương người được Chúa xức dầu với tình yêu bền bỉ, không dời đổi.Chúa yêu thương Đa-vít và dòng dõi người đến muôn đời.”
51 É ele quem dá grandes vitórias ao seu rei e usa de misericórdia para com o seu ungido, com Davi e sua posteridade, para sempre.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Samuel 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.