2 Reis 8

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Khi ấy Ê-li-sê nói với người đàn bà có con được sống lại: “Bà và gia đình bà hãy chỗi dậy và đi đến một xứ nào sống được mà sống, vì CHÚA đã định cho xứ phải chịu một cơn đói kém dài bảy năm.”
1 Falou Eliseu àquela mulher cujo filho ele restaurara à vida, dizendo: Levanta-te, vai com os de tua casa e mora onde puderes; porque o Senhor chamou a fome, a qual virá sobre a terra por sete anos.
2 Vậy bà ấy chỗi dậy làm theo như lời của người Đức Chúa Trời đã bảo. Bà và gia đình bà đến kiều ngụ trong xứ Phi-li-tin bảy năm.
2 Levantou-se a mulher e fez segundo a palavra do homem de Deus: saiu com os de sua casa e habitou por sete anos na terra dos filisteus.
3 Cuối bảy năm bà từ xứ Phi-li-tin trở về và đến kêu cầu nhà vua cho bà được phục hồi chủ quyền nhà cửa và đất đai.
3 Ao cabo dos sete anos, a mulher voltou da terra dos filisteus e saiu a clamar ao rei pela sua casa e pelas suas terras.
4 Khi ấy nhằm lúc nhà vua đang nói chuyện với Ghê-ha-xi, tôi tớ của người Đức Chúa Trời, vua hỏi: “Hãy nói cho ta nghe mọi việc lớn lao mà Ê-li-sê đã làm.”
4 Ora, o rei falava a Geazi, moço do homem de Deus, dizendo: Conta-me, peço-te, todas as grandes obras que Eliseu tem feito.
5 Đang khi Ghê-ha-xi kể cho vua nghe thể nào Ê-li-sê đã khiến cho một người từ cõi chết sống lại, thì người đàn bà có con được sống lại đến kêu cầu vua cho bà được phục hồi chủ quyền nhà cửa và đất đai.Ghê-ha-xi nói: “Tâu vua, chúa của tôi. Đây là người đàn bà đó và đứa con trai của bà được Ê-li-sê cứu sống lại.”
5 Contava ele ao rei como Eliseu restaurara à vida a um morto, quando a mulher cujo filho ele havia restaurado à vida clamou ao rei pela sua casa e pelas suas terras; então, disse Geazi: Ó rei, meu senhor, esta é a mulher, e este, o seu filho, a quem Eliseu restaurou à vida.
6 Vua bèn hỏi bà và bà thuật lại mọi việc cho vua nghe.Đoạn vua chỉ thị cho một vị quan lo giải quyết lời yêu cầu của bà và dặn rằng: “Hãy trả lại cho bà tất cả những gì thuộc về bà, cùng với mọi lợi tức của ruộng vườn bà, từ ngày bà lìa xứ cho đến ngày nay.”
6 Interrogou o rei a mulher, e ela lhe contou tudo. Então, o rei lhe deu um oficial, dizendo: Faze restituir-se-lhe tudo quanto era seu e todas as rendas do campo desde o dia em que deixou a terra até agora.
7 Ê-li-sê đến Đa-mách nhằm lúc vua Bên Ha-đát của A-ram đang lâm bịnh. Khi vua nghe báo rằng: “Có người của Đức Chúa Trời đã đến đây.”
7 Veio Eliseu a Damasco. Estava doente Ben-Hadade, rei da Síria; e lhe anunciaram, dizendo: O homem de Deus é chegado aqui.
8 Vua bèn sai Ha-xa-ên: “Ngươi hãy lấy một lễ vật đến gặp người của Đức Chúa Trời, nhờ người cầu vấn với CHÚA xem ta có thể bình phục sau cơn bịnh nầy chăng?”
8 Então, o rei disse a Hazael: Toma presentes contigo, e vai encontrar-te com o homem de Deus, e, por seu intermédio, pergunta ao Senhor , dizendo: Sararei eu desta doença?
9 Vậy Ha-xa-ên đi gặp người của Đức Chúa Trời, mang theo một lễ vật, gồm những sản phẩm tốt nhất của Đa-mách, do bốn mươi con lạc đà chuyên chở. Ông đến đứng trước mặt Ê-li-sê và nói: “Con trai ngài là Bên Ha-đát, vua của A-ram, có sai tôi đến cầu vấn ngài rằng: ‘Tôi có thể bình phục sau cơn bịnh nầy chăng?’”
9 Foi, pois, Hazael encontrar-se com ele, levando consigo um presente, a saber, quarenta camelos carregados de tudo que era bom de Damasco; chegou, apresentou-se diante dele e disse: Teu filho Ben-Hadade, rei da Síria, me enviou a perguntar-te: Sararei eu desta doença?
10 Ê-li-sê đáp: “Hãy về và nói với vua: ‘Vua chắc chắn sẽ bình phục;’ nhưng CHÚA đã cho ta biết rằng vua chắc chắn sẽ chết.”
10 Eliseu lhe respondeu: Vai e dize-lhe: Certamente, sararás. Porém o Senhor me mostrou que ele morrerá.
11 Đoạn người của Đức Chúa Trời nghiêm sắc mặt nhìn chăm chăm vào Ha-xa-ên đến nỗi ông ta phát ngượng, rồi người của Đức Chúa Trời lại cất tiếng lên khóc.
11 Olhou Eliseu para Hazael e tanto lhe fitou os olhos, que este ficou embaraçado; e chorou o homem de Deus.
12 Ha-xa-ên hỏi: “Tại sao chúa tôi khóc?” Ê-li-sê đáp: “Bởi vì ta biết những việc ác mà ngươi sẽ làm cho dân Y-sơ-ra-ên. Ngươi sẽ thiêu đốt thành trì của họ. Ngươi sẽ giết các trai tráng của họ bằng gươm. Ngươi sẽ chà nát những trẻ thơ dưới đất. Và ngươi sẽ mổ bụng những phụ nữ có thai.”
12 Então, disse Hazael: Por que chora o meu senhor? Ele respondeu: Porque sei o mal que hás de fazer aos filhos de Israel; deitarás fogo às suas fortalezas, matarás à espada os seus jovens, esmagarás os seus pequeninos e rasgarás o ventre de suas mulheres grávidas.
13 Ha-xa-ên nói: “Kẻ tôi tớ ngài là ai, chẳng qua là một con chó thôi, làm sao có thể làm được việc lớn lao như thế?”Ê-li-sê nói: “CHÚA đã cho ta biết rằng ngươi sẽ làm vua của A-ram.”
13 Tornou Hazael: Pois que é teu servo, este cão, para fazer tão grandes coisas? Respondeu Eliseu: O Senhor me mostrou que tu hás de ser rei da Síria.
14 Sau đó ông rời khỏi Ê-li-sê mà về gặp chủ mình là Bên Ha-đát. Vua Bên Ha-đát hỏi ông: “Ê-li-sê đã nói với ngươi thế nào?” Ông đáp: “Người ấy nói với tôi rằng vua chắc chắn sẽ khỏi bịnh.”
14 Então, deixou a Eliseu e veio a seu senhor, o qual lhe perguntou: Que te disse Eliseu? Respondeu ele: Disse-me que certamente sararás.
15 Nhưng ngày hôm sau, Ha-xa-ên lấy một cái mền, thấm đầy nước, đem phủ trên mặt của nhà vua cho đến khi vua ngộp thở chết, rồi ông lên ngôi thế vị làm vua.
15 No dia seguinte, Hazael tomou um cobertor, molhou-o em água e o estendeu sobre o rosto do rei até que morreu; e Hazael reinou em seu lugar.
16 Vào năm thứ năm triều vua Giô-ram, con trai A-háp, trị vì ở Y-sơ-ra-ên, thì Giê-hô-ram, con trai vua Giê-hô-sa-phát, bắt đầu trị vì ở Giu-đa.
16 No ano quinto do reinado de Jorão, filho de Acabe, rei de Israel, reinando ainda Josafá em Judá, começou a reinar Jeorão, filho de Josafá, rei de Judá.
17 Giê-hô-ram được ba mươi hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Vua trị vì tám năm tại Giê-ru-sa-lem.
17 Era ele da idade de trinta e dois anos quando começou a reinar e reinou oito anos em Jerusalém.
18 Vua đi theo đường lối của các vua Y-sơ-ra-ên, như nhà A-háp đã làm, vì vua có cưới con gái của A-háp làm vợ. Vua đã làm những việc tội lỗi trước mặt CHÚA.
18 Andou nos caminhos dos reis de Israel, como também fizeram os da casa de Acabe, porque a filha deste era sua mulher; e fez o que era mau perante o Senhor .
19 Dầu vậy CHÚA cũng không hủy diệt Giu-đa, vì cớ Đa-vít, tôi tớ Ngài, vì Ngài đã hứa với Đa-vít rằng Ngài sẽ để một ngọn đèn cho người và cho dòng dõi người mãi mãi.
19 Porém o Senhor não quis destruir a Judá por amor de Davi, seu servo, segundo a promessa que lhe havia feito de lhe dar sempre uma lâmpada e a seus filhos.
20 Trong thời của Giê-hô-ram, dân Ê-đôm dấy lên chống lại sự cai trị của Giu-đa và lập lấy một vua cho mình.
20 Nos dias de Jeorão, se revoltaram os edomitas contra o poder de Judá e constituíram o seu próprio rei.
21 Vì vậy Giê-hô-ram kéo toàn bộ xe chiến mã của mình vượt qua Xai-rơ. Dân Ê-đôm kéo đến bao vây đội quân của vua. Ban đêm vua và những sĩ quan chỉ huy các xe chiến mã của vua tấn công dân Ê-đôm, nhưng khi đội quân của vua vừa thoát khỏi vòng vây, họ đã bỏ chạy về nhà.
21 Pelo que Jeorão passou a Zair, e todos os carros, com ele; ele se levantou de noite e feriu os edomitas que o cercavam e os capitães dos carros; o povo de Jeorão, porém, fugiu para as suas tendas.
22 Thế là dân Ê-đôm đã nổi dậy chống lại sự đô hộ của dân Giu-đa cho đến ngày nay. Đồng lúc ấy, dân ở Líp-na cũng nổi lên chống lại sự cai trị của Giu-đa.
22 Assim se rebelou Edom para livrar-se do poder de Judá até ao dia de hoje; ao mesmo tempo, se rebelou também Libna.
23 Tất cả những việc khác của Giê-hô-ram và mọi việc vua làm há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Giu-đa sao?
23 Quanto aos mais atos de Jeorão e a tudo quanto fez, porventura, não estão escritos no Livro da História dos Reis de Judá?
24 Giê-hô-ram an giấc với các tổ phụ mình và được chôn với họ trong thành Đa-vít. A-cha-xia, con trai vua, lên ngôi kế vị.
24 Descansou Jeorão com seus pais e com eles foi sepultado na Cidade de Davi; e Acazias, seu filho, reinou em seu lugar.
25 Năm thứ mười hai triều vua Giô-ram, con trai A-háp, trị vì ở Y-sơ-ra-ên, thì A-cha-xia, con trai vua Giê-hô-ram, bắt đầu trị vì ở Giu-đa.
25 No décimo segundo ano de Jorão, filho de Acabe, rei de Israel, começou a reinar Acazias, filho de Jeorão, rei de Judá.
26 A-cha-xia được hai mươi hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Vua trị vì được một năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ của vua là A-tha-li, cháu nội của vua Ôm-ri, nước Y-sơ-ra-ên.
26 Era Acazias de vinte e dois anos de idade quando começou a reinar e reinou um ano em Jerusalém. Sua mãe, filha de Onri, rei de Israel, chamava-se Atalia.
27 Vua cũng bước đi trong đường lối của A-háp, làm những việc tội lỗi trước mặt CHÚA, giống như nhà A-háp đã làm, vì vua là con rể của nhà A-háp.
27 Ele andou no caminho da casa de Acabe e fez o que era mau perante o Senhor , como a casa de Acabe, porque era genro da casa de Acabe.
28 Vua đi với vua Giô-ram, con trai A-háp, tiến đánh vua Ha-xa-ên của A-ram tại Ra-mốt Ga-la-át. Trận đó vua Giô-ram bị thương.
28 Foi com Jorão, filho de Acabe, a Ramote-Gileade, à peleja contra Hazael, rei da Síria; e os siros feriram Jorão.
29 Vua Giô-ram bèn rút về dưỡng thương tại Gít-rê-ên. Đó là những vết thương do quân A-ram đả thương vua tại Ra-mốt khi vua tiến đánh vua Ha-xa-ên của A-ram.A-cha-xia, con của Giê-hô-ram, vua Giu-đa, xuống thăm Giô-ram, con trai A-háp, đang nằm dưỡng thương tại Gít-rê-ên.
29 Então, voltou o rei Jorão para Jezreel, para curar-se das feridas que os siros lhe fizeram em Ramá, quando pelejou contra Hazael, rei da Síria; e desceu Acazias, filho de Jeorão, rei de Judá, para ver a Jorão, filho de Acabe, em Jezreel, porquanto estava doente.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Reis 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.