2 Reis 7

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Nhưng Ê-li-sê đáp: “Hãy nghe rõ lời của CHÚA: CHÚA phán rằng: ‘Ngày mai, cũng vào giờ nầy, tại cổng thành Sa-ma-ri, bảy lít bột lọc giá còn ba chỉ bạc, mười bốn lít lúa mạch cũng bán ba chỉ bạc mà thôi.’”
1 Eliseu respondeu: — Escute o que o
2 Vị quan hộ giá đang giang tay ra cho vua vịn liền nói với người của Đức Chúa Trời: “Dầu CHÚA có mở các cửa sổ trên trời mà đổ xuống thì điều ấy há có thể xảy ra được sao?”Nhưng Ê-li-sê đáp: “Chính mắt ông sẽ thấy điều ấy, nhưng ông sẽ không được ăn.”
2 O ajudante pessoal do rei disse a Eliseu: — Mesmo que o Eliseu respondeu: — Com os seus próprios olhos você vai ver isso acontecer, mas não vai comer.
3 Khi ấy có bốn người phung ngoài cổng thành. Họ nói với nhau: “Tại sao chúng ta cứ ngồi đây cho đến chết?
3 Quatro homens que sofriam de uma doença contagiosa da pele estavam do lado de fora dos portões da cidade de Samaria. Eles disseram uns aos outros: — Por que ficamos aqui sentados esperando a morte?
4 Nếu chúng ta nói: ‘Hãy vào trong thành,’ thì trong thành đang có cơn đói kém, và chúng ta sẽ chết trong đó; nhưng nếu chúng ta cứ ngồi đây, thì chúng ta cũng sẽ chết. Chi bằng chúng ta hãy qua trại quân A-ram và đầu hàng. Nếu họ tha mạng cho thì chúng ta sẽ sống; còn nếu họ giết thì đàng nào chúng ta cũng chết thôi.”
4 Não vale a pena entrar na cidade porque lá iríamos morrer de fome; mas, se ficarmos aqui, também morreremos. Vamos então para o acampamento dos sírios. Se eles nos deixarem viver, ficaremos vivos; se nos matarem, bem, nós vamos morrer de qualquer jeito mesmo.
5 Vậy họ chỗi dậy lúc trời vừa sập tối để đi đến trại quân A-ram; nhưng khi họ đến đầu trại quân A-ram thì không thấy có ai ở đó cả.
5 E assim, quando começou a escurecer, eles foram até o acampamento dos sírios. Porém, quando chegaram, não havia ninguém lá.
6 Vì CHÚA đã khiến cho đội quân A-ram nghe tiếng rúng động do các xe chiến mã và các ngựa chiến, tiếng của một đạo binh rất lớn đang kéo đến, vì thế họ bảo nhau: “Vua Y-sơ-ra-ên đã thuê các vua của người Hê-tít và vua Ai-cập đến đánh chúng ta.”
6 Deus havia feito com que os sírios ouvissem um barulho que parecia o de um grande exército, com cavalos e carros de guerra. Então eles pensaram que o rei de Israel havia pago os reis dos heteus e dos egípcios e os seus exércitos para os atacarem.
7 Vậy lúc trời vừa sập tối họ bỏ trại, ngựa, lừa, và mọi thứ y nguyên mà mạnh ai nấy chạy để cứu mạng.
7 Por isso, ao anoitecer, os sírios haviam fugido para salvar a sua vida, abandonando as barracas, os cavalos e jumentos e deixando o acampamento como estava.
8 Những người phung nầy đến đầu trại quân, rồi họ tiến sâu vào trong doanh trại; họ ăn và uống, xong lấy bạc, vàng, và quần áo đem đi giấu; rồi họ trở lại, vào trong một doanh trại khác, lấy những của cải và đem đi giấu nữa.
8 Quando os quatro homens chegaram ao acampamento, entraram numa barraca, comeram e beberam do que havia ali e pegaram a prata, o ouro e as roupas que acharam. Depois saíram e esconderam tudo. Aí voltaram, entraram em outra barraca e fizeram a mesma coisa.
9 Bấy giờ họ nói với nhau: “Chúng ta làm như thế nầy thật không phải. Đây là ngày có tin mừng. Nếu chúng ta cứ yên lặng và đợi đến trời sáng, thì chúng ta sẽ mắc tội. Chúng ta phải đi ngay, báo tin nầy cho nhà vua.”
9 Mas então disseram: — Nós não estamos agindo bem! Temos boas notícias e não devíamos ficar calados. Se esperarmos até amanhã para contar, certamente seremos castigados. Vamos agora mesmo contar isso lá no palácio.
10 Vậy họ đến và gọi những người canh cổng thành và nói: “Chúng tôi có đến trại quân A-ram, nhưng chúng tôi không thấy có ai và không nghe tiếng người nào ở đó cả. Chúng tôi thấy ngựa đang cột, lừa đang cột, và các lều trại vẫn y nguyên.”
10 Então saíram do acampamento dos sírios, voltaram para Samaria e gritaram para os guardas que estavam nos portões: — Nós fomos até o acampamento dos sírios e não vimos, nem ouvimos ninguém. Os cavalos e os jumentos estão lá amarrados, e as barracas estão do mesmo jeito que os sírios deixaram!
11 Những người canh cổng thành liền gọi vào báo cáo cho nhà vua.
11 Os guardas anunciaram a notícia, e ela foi contada no palácio.
12 Nửa đêm, vua thức dậy và nói với bầy tôi của mình: “Để ta nói cho các ngươi biết quân A-ram đang chuẩn bị làm gì với chúng ta. Chúng biết rằng chúng ta đang bị đói; nên chúng đã rút vào trong đồng ẩn núp và nghĩ rằng: ‘Đợi cho dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi thành thì chúng ta sẽ bắt sống chúng, rồi vào chiếm lấy thành.’”
12 Ainda era de noite, mas o rei se levantou e disse aos seus oficiais: — Vou dizer a vocês o que foi que os sírios planejaram. Eles sabem que nós não temos nenhuma comida e por isso saíram do acampamento e foram se esconder no campo. Eles pensam que nós vamos sair da cidade para procurar comida e aí nos pegarão vivos e conquistarão a cidade.
13 Một trong các tôi tớ của vua nói: “Xin hãy cho vài người lấy năm con ngựa còn lại, nếu không chúng cũng sẽ đồng chịu chung số phận với toàn dân Y-sơ-ra-ên đang chết dần chết mòn còn sót lại đây, mà sai họ đi xem thử thật hư ra sao.”
13 Um dos oficiais disse: — Os que ficaram aqui na cidade vão morrer de qualquer jeito, como alguns já morreram. Portanto, deixe que nós mandemos alguns homens com cinco dos cavalos que restaram, para assim podermos descobrir o que foi que aconteceu.
14 Vậy họ chọn hai chiếc xe chiến mã, mắc ngựa vào, rồi vua sai họ đuổi theo đạo quân A-ram và bảo: “Hãy đi và xem thử tình hình ra sao.”
14 Eles escolheram alguns homens, e o rei os mandou em dois carros de guerra com ordem para descobrirem o que havia acontecido com o exército dos sírios.
15 Vậy họ đuổi theo đạo quân A-ram cho đến tận bờ sông Giô-đanh. Dọc đường họ thấy, trong lúc hối hả chạy trốn, quân A-ram đã vứt bỏ quần áo, quân trang quân dụng la liệt khắp nơi. Các sứ giả bèn trở về và trình báo với nhà vua.
15 Os homens foram até o rio Jordão e viram por toda a estrada as roupas e as armas que os sírios tinham abandonado enquanto fugiam. Então voltaram e contaram ao rei.
16 Bấy giờ dân chúng từ trong thành túa ra cướp lấy của trong các trại quân A-ram. Cho nên bảy lít bột lọc giá còn ba chỉ bạc, mười bốn lít lúa mạch cũng bán ba chỉ bạc, y như lời của CHÚA.
16 O povo de Samaria saiu e avançou nas coisas que tinha no acampamento dos sírios. E, conforme o Senhor tinha dito, três quilos e meio do melhor trigo ou sete quilos de cevada foram vendidos por uma barra de prata.
17 Khi ấy vua chỉ thị cho vị quan hộ giá đã giang tay ra cho vua vịn điều động trật tự ở cổng thành. Dân chúng giẫm lên trên quan ấy mà tràn ra làm cho ông ấy thiệt mạng ở cổng thành, y như lời Đức Chúa Trời đã phán khi vua xuống gặp Ê-li-sê.
17 Acontece que o rei de Israel tinha colocado o seu ajudante pessoal como encarregado do portão da cidade. Esse oficial foi atropelado pelo povo e morreu, como Eliseu tinha dito quando o rei tinha ido falar com ele.
18 Lúc ấy người của Đức Chúa Trời có nói với vua: “Ngày mai, cũng vào giờ nầy, tại cổng thành Sa-ma-ri, bảy lít bột lọc giá còn ba chỉ bạc, mười bốn lít lúa mạch cũng bán ba chỉ bạc mà thôi.”
18 Eliseu tinha dito ao rei que no dia seguinte, naquela hora, três quilos e meio do melhor trigo ou sete quilos de cevada seriam vendidos em Samaria por uma barra de prata,
19 Nhưng vị quan ấy đã nói với người của Đức Chúa Trời: “Dầu CHÚA có mở các cửa sổ trên trời mà đổ xuống thì điều ấy há có thể xảy ra được sao?” Và người của Đức Chúa Trời đã đáp: “Chính mắt ông sẽ thấy điều ấy, nhưng ông sẽ không được ăn.”
19 e o oficial havia respondido: “Mesmo que o Senhor Deus abrisse janelas no céu e fizesse cair trigo e cevada, isso nunca poderia acontecer!” E Eliseu havia respondido: “Com os seus próprios olhos você vai ver isso acontecer, mas não vai comer.”
20 Việc nầy đã xảy ra cho vị quan ấy. Người ta giẫm lên trên ông ta và ông đã chết tại cổng thành.
20 E foi exatamente isso o que aconteceu com ele: morreu pisado pelo povo no portão da cidade.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Reis 7, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.