2 João 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Trưởng lão kính gởi bà là người được chọn và các con cái bà là những người tôi yêu thương trong chân lý và không những chỉ có tôi, nhưng cả những ai biết chân lý,
1 O presbítero à senhora eleita e aos seus filhos, a quem eu amo na verdade e não somente eu, mas também todos os que conhecem a verdade,
2 vì chân lý ở trong chúng ta và tồn tại trong chúng ta mãi mãi.
2 por causa da verdade que permanece em nós e conosco estará para sempre,
3 Nguyện xin ân sủng, lòng thương xót và bình an đến từ Đức Chúa Trời là Cha và từ Chúa Cứu Thế Giê-su, Con của Cha, ở với chúng ta trong chân lý và tình yêu thương.
3 a graça, a misericórdia e a paz, da parte de Deus Pai e de Jesus Cristo, o Filho do Pai, serão conosco em verdade e amor.
4 Thật tôi rất vui biết được các con cái của bà đi trong chân lý, theo điều răn chúng ta đã nhận từ nơi Cha.
4 Fiquei sobremodo alegre em ter encontrado dentre os teus filhos os que andam na verdade, de acordo com o mandamento que recebemos da parte do Pai.
5 Và bây giờ, thưa bà, tôi không viết cho bà một điều răn nào mới, nhưng là điều chúng ta có từ ban đầu. Tôi nài xin rằng chúng ta hãy yêu thương lẫn nhau.
5 E agora, senhora, peço-te, não como se escrevesse mandamento novo, senão o que tivemos desde o princípio: que nos amemos uns aos outros.
6 Và đây là tình yêu thương: Chúng ta bước đi theo điều răn của Ngài. Như chúng ta nghe từ ban đầu, điều răn của Ngài là chúng ta bước đi trong tình yêu thương.
6 E o amor é este: que andemos segundo os seus mandamentos. Este mandamento, como ouvistes desde o princípio, é que andeis nesse amor.
7 Nhiều kẻ lừa dối đã đến trong thế gian, là kẻ không công nhận Chúa Cứu Thế Giê-su đã đến trong thân xác. Bất cứ người nào như vậy là kẻ lừa dối và là kẻ chống Chúa Cứu Thế.
7 Porque muitos enganadores têm saído pelo mundo fora, os quais não confessam Jesus Cristo vindo em carne; assim é o enganador e o anticristo.
8 Coi chừng kẻo bà đánh mất điều mà mình đã thực hiện được, là điều bà có thể được tưởng thưởng đầy đủ.
8 Acautelai-vos, para não perderdes aquilo que temos realizado com esforço, mas para receberdes completo galardão.
9 Những ai đi trước mà không tiếp tục ở trong sự giáo huấn của Chúa Cứu Thế thì không có Đức Chúa Trời; ai tiếp tục ở trong sự giáo huấn đó thì có được Đức Chúa Cha lẫn Đức Chúa Con.
9 Todo aquele que ultrapassa a doutrina de Cristo e nela não permanece não tem Deus; o que permanece na doutrina, esse tem tanto o Pai como o Filho.
10 Nếu có ai đến với bà mà không mang theo lời giáo huấn này, đừng đón tiếp vào nhà hay hoan nghênh người.
10 Se alguém vem ter convosco e não traz esta doutrina, não o recebais em casa, nem lhe deis as boas-vindas.
11 Bất cứ ai hoan nghênh người tức là cùng làm công việc ác với người.
11 Porquanto aquele que lhe dá boas-vindas faz-se cúmplice das suas obras más.
12 Tôi có nhiều điều để viết cho bà, nhưng tôi không muốn dùng giấy và mực. Thay vì, tôi hy vọng được thăm bà và đuợc đối diện hầu chuyện với bà, để niềm vui của chúng ta được trọn vẹn.
12 Ainda tinha muitas coisas que vos escrever; não quis fazê-lo com papel e tinta, pois espero ir ter convosco, e conversaremos de viva voz, para que a nossa alegria seja completa.
13 Con cái của người chị em được lựa chọn của bà gửi lời chào thăm.
13 Os filhos da tua irmã eleita te saúdam.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 João 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.