2 Crônicas 14

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Vua A-bi-gia an giấc cùng tổ phụ mình và được chôn cất trong thành Đa-vít. A-sa con trai người lên ngôi kế vị. Trong thời vua A-sa đất nước được bình an mười năm.
1 Abias morreu, e eles o sepultaram na Cidade de Davi. E Asa, seu filho, reinou em seu lugar. Nos dias dele, a terra esteve em paz durante dez anos.
2 Vua A-sa làm điều thiện và ngay thẳng trước mặt CHÚA, Đức Chúa Trời người.
2 Asa fez o que era bom e reto aos olhos do Senhor , seu Deus.
3 Vua loại bỏ các bàn thờ của người ngoại quốc, những nơi cao; đập bể các trụ thờ và phá bỏ các cột thờ.
3 Porque aboliu os altares dos deuses estranhos e o culto nos lugares altos, quebrou as colunas e cortou os postes da deusa Aserá.
4 Vua truyền cho nước Giu-đa phải tìm kiếm CHÚA, Đức Chúa Trời của tổ phụ họ và tuân theo kinh luật, điều răn của Ngài.
4 Ordenou a Judá que buscasse o Senhor , Deus de seus pais, e que observasse a lei e o mandamento.
5 Vua loại bỏ tất cả những nơi cao và bàn thờ dâng hương trong các thành của Giu-đa; dưới thời vua, vương quốc được thái bình.
5 Também aboliu de todas as cidades de Judá o culto nos lugares altos e os altares do incenso. E houve paz no seu reinado.
6 Nhờ đất nước được bình an, vua xây dựng những thành kiên cố trong Giu-đa. Trong suốt những năm người trị vì không có chiến tranh vì CHÚA ban cho vua thái bình.
6 Asa construiu cidades fortificadas em Judá, pois havia paz na terra, e não houve guerra contra ele naqueles anos, porque o Senhor lhe tinha dado repouso.
7 Vua nói với người Giu-đa: “Chúng ta hãy xây dựng những thành này, xây tường chung quanh, dựng tháp canh, cổng và then cài vì đất nước vẫn thuộc về chúng ta. Vì chúng ta đã tìm kiếm CHÚA, Đức Chúa Trời của chúng ta; chúng ta đã tìm kiếm Ngài nên Ngài ban cho chúng ta bình an mọi bề.” Như thế họ xây dựng và thịnh vượng.
7 Ele disse a Judá: — Vamos construir estas cidades, cercá-las de muralhas e torres, portões e ferrolhos, enquanto a terra ainda está em paz diante de nós, pois temos buscado o
8 Vua A-sa có một quân đội gồm 300.000 người Giu-đa trang bị khiên lớn và giáo và 280.000 người Bên-gia-min trang bị khiên nhỏ và cung; tất cả đều là những chiến sĩ tinh nhuệ.
8 Então eles construíram e prosperaram. O rei Asa tinha um exército de trezentos mil homens de Judá, que traziam grandes escudos e lança, e duzentos e oitenta mil homens de Benjamim, que traziam escudo e atiravam com arco; todos eram homens valentes.
9 Bấy giờ Xê-rách, người Ê-thi-ô-bi đem một đạo binh một triệu quân với 300 xe chiến mã đến tấn công người Giu-đa; chúng kéo đến tận Ma-rê-sa.
9 Zerá, o etíope, saiu contra eles com um exército de um milhão de homens e trezentos carros de guerra, e chegou até Maressa.
10 Vua A-sa đi ra nghênh chiến và dàn quân tại thung lũng Xê-pha-ta, gần Ma-rê-sa.
10 Então Asa saiu contra ele, e eles se prepararam para a batalha no vale de Zefatá, perto de Maressa.
11 Vua A-sa cầu khẩn CHÚA, Đức Chúa Trời mình rằng: “Lạy CHÚA, không có thần nào như Ngài, Đấng giúp đỡ người yếu chống lại kẻ mạnh; lạy CHÚA, Đức Chúa Trời chúng con, xin giúp đỡ chúng con, chúng con nương cậy nơi Ngài; chúng con nhân danh Ngài đi ra chống lại đoàn quân đông đảo này, lạy CHÚA, Đức Chúa Trời chúng con, xin đừng để phàm nhân thắng hơn Chúa.”
11 Asa clamou ao Senhor , seu Deus, e disse: —
12 CHÚA đánh tan quân Ê-thi-ô-bi trước mặt vua A-sa và người Giu-đa; chúng bỏ chạy.
12 O Senhor derrotou os etíopes diante de Asa e diante de Judá; e eles fugiram.
13 Vua A-sa và đoàn quân của người truy kích chúng đến tận Ghê-ra. Quân Ê-thi-ô-bi ngã gục, không phương cứu vãn; chúng bị đánh tan trước mặt CHÚA và trước đội quân của Ngài. Người ta chiếm được một số lớn chiến lợi phẩm.
13 Asa e o povo que estava com ele os perseguiram até Gerar, e os etíopes foram mortos, sem restar nem um sequer, porque foram destroçados diante do Senhor e diante do seu exército; e eles levaram dali muitos despojos.
14 Quân Giu-đa cũng tiêu diệt mọi thành chung quanh Ghê-ra vì sự kinh hoàng từ CHÚA giáng xuống các thành ấy và chúng chiếm đoạt tài sản vì có rất nhiều sản vật trong đó.
14 Atacaram todas as cidades ao redor de Gerar, porque o terror do Senhor as havia invadido; e saquearam todas as cidades, porque nelas havia muitos despojos.
15 Chúng cũng tấn công các trại nuôi súc vật, cướp đoạt nhiều bầy cừu và lạc đà, rồi rút quân về Giê-ru-sa-lem.
15 Também atacaram as tendas dos donos do gado, levaram ovelhas em abundância e camelos e voltaram para Jerusalém.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Crônicas 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.