2 Coríntios 12

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Tôi phải tự hào, dù chẳng được lợi gì, về các khải tượng và mạc khải Chúa ban cho tôi.
1 Se é necessário que eu me glorie, ainda que não seja conveniente, vou falar a respeito das visões e revelações do Senhor.
2 Tôi biết một người trong Chúa Cứu Thế, mười bốn năm trước đây đã được đem lên đến tầng trời thứ ba, hoặc trong thân xác hoặc ngoài thân xác, tôi không biết, chỉ có Đức Chúa Trời biết.
2 Conheço um homem em Cristo que, há catorze anos, foi arrebatado até o terceiro céu. Se isso foi no corpo ou fora do corpo, não sei; Deus o sabe.
3 Tôi biết người đó, hoặc trong thân xác hoặc ngoài thân xác, tôi không biết được, chỉ có Đức Chúa Trời biết,
3 E sei que esse homem — se no corpo ou sem o corpo, não sei; Deus o sabe —
4 được đem lên tận Pa-ra-đi và nghe những lời không thể nào diễn tả mà loài người cũng không được phép nói ra.
4 foi arrebatado ao paraíso e ouviu palavras indizíveis, que homem nenhum tem permissão para repetir.
5 Về con người đó, tôi sẽ tự hào, còn về chính tôi, tôi không dám tự hào, chỉ tự hào về sự yếu kém của tôi mà thôi.
5 Desse eu me gloriarei; não, porém, de mim mesmo, a não ser nas minhas fraquezas.
6 Dù tôi muốn tự hào, tôi cũng không phải là người điên dại vì tôi nói sự thật. Nhưng tôi đã tự kiềm chế, không nói để không ai nghĩ về tôi tốt hơn những điều họ nghe thấy nơi tôi.
6 Pois, se eu vier a gloriar-me, não serei louco, porque estarei falando a verdade. Mas evito fazer isso para que ninguém se preocupe comigo mais do que vê em mim ou do que ouve de mim.
7 Và để tôi khỏi kiêu căng vì những mạc khải siêu việt, Chúa đã cho một cái dằm đâm vào thân xác tôi, một sứ giả của quỷ Sa-tan, để đánh tôi và làm cho tôi không kiêu căng.
7 E, para que eu não ficasse orgulhoso com a grandeza das revelações, foi-me posto um espinho na carne, mensageiro de Satanás, para me esbofetear, a fim de que eu não me exalte.
8 Đã ba lần tôi nài xin Chúa cho nó lìa khỏi tôi.
8 Três vezes pedi ao Senhor que o afastasse de mim.
9 Nhưng Ngài phán với tôi: Ân sủng Ta đủ cho con rồi, vì quyền năng của Ta trở nên trọn vẹn trong sự yếu đuối. Vì vậy tôi rất vui mừng, tự hào trong sự yếu đuối của tôi, để quyền năng của Chúa Cứu Thế có thể ở luôn trong tôi.
9 Então ele me disse: “A minha graça é o que basta para você, porque o poder se aperfeiçoa na fraqueza.” De boa vontade, pois, mais me gloriarei nas fraquezas, para que sobre mim repouse o poder de Cristo.
10 Cho nên vì Chúa Cứu Thế, tôi cam chịu yếu đuối, sỉ nhục, gian khổ, bắt bớ, hoạn nạn. Vì khi tôi yếu đuối, ấy chính là lúc tôi mạnh mẽ.
10 Por isso, sinto prazer nas fraquezas, nos insultos, nas privações, nas perseguições, nas angústias, por amor de Cristo. Porque, quando sou fraco, então é que sou forte.
11 Tôi đã trở nên điên dại! Chính anh chị em đã ép tôi làm như thế. Đáng lẽ anh chị em phải khen ngợi tôi, vì dù tôi không ra gì, cũng không kém các sứ đồ siêu đẳng kia chút nào.
11 Fiz-me louco, mas vocês me obrigaram a isso. Eu devia ter sido recomendado por vocês, pois em nada fui inferior a esses “superapóstolos”, ainda que nada sou.
12 Những dấu hiệu của một sứ đồ đã được thực hiện giữa vòng anh chị em với tất cả kiên trì, dấu lạ, phép mầu và phép lạ.
12 Pois as minhas credenciais de apóstolo foram apresentadas no meio de vocês, com toda a paciência, por sinais, prodígios e maravilhas.
13 Vì, có gì đã làm cho anh chị em thua kém các hội thánh kia đâu? Trừ việc chính tôi không phiền lụy anh chị em, xin anh chị em tha thứ cho tôi điều bất công ấy.
13 Pois em que vocês foram inferiores às demais igrejas, senão no fato de eu não ter sido pesado a vocês? Perdoem-me esta injustiça.
14 Đây là lần thứ ba tôi sẵn sàng đến thăm anh chị em; tôi cũng sẽ không phiền lụy anh chị em đâu. Vì điều tôi tìm kiếm không phải là tài sản của anh chị em mà chính là anh chị em đó. Bởi vì không phải con cái nên tồn trữ của cải cho cha mẹ mà là cha mẹ tồn trữ cho con cái.
14 Eis que, pela terceira vez, estou pronto para visitá-los e não serei um peso para vocês. Pois não estou interessado nos bens de vocês, e sim em vocês mesmos. Não são os filhos que devem juntar riquezas para os pais, mas os pais, para os filhos.
15 Về phần tôi, tôi rất vui lòng tiêu phí của cải và phí cả chính mình tôi nữa vì linh hồn anh chị em. Nếu tôi yêu mến anh chị em càng hơn, thì tôi được anh chị em yêu mến càng kém chăng?
15 Eu de boa vontade gastarei e me deixarei gastar em favor de vocês. Se eu os amo cada vez mais, será que vou ser amado cada vez menos?
16 Đồng ý rằng chính bản thân tôi không làm gánh nặng cho anh chị em. Nhưng có người cho rằng tôi vốn xảo trá, đã dùng sự lừa dối mà bắt lấy anh chị em.
16 Seja como for, eu não fui um peso para vocês. No entanto, sendo astuto, eu os prendi com astúcia.
17 Trong những người tôi đã sai đến cùng anh chị em, tôi có dùng người nào để lợi dụng anh chị em không?
17 Será que eu explorei vocês por meio de alguém que lhes enviei?
18 Tôi đã nhờ Tích đi thăm anh chị em và đã cử một anh em khác đi với người. Tích có lợi dụng anh chị em không? Chúng tôi đã chẳng sống trong cùng một tinh thần, theo cùng một đường lối sao?
18 Pedi a Tito que fosse até aí e mandei com ele outro irmão. Será que Tito explorou vocês? Não é verdade que temos andado no mesmo espírito? Não seguimos nas mesmas pisadas?
19 Lâu nay, anh chị em tưởng rằng chúng tôi đã tự bào chữa trước mặt anh chị em. Anh chị em yêu dấu, ấy là trước mặt Đức Chúa Trời và trong Chúa Cứu Thế mà chúng tôi nói tất cả những điều này để gây dựng anh chị em.
19 Há muito vocês podem estar pensando que queremos nos defender diante de vocês. Falamos em Cristo diante de Deus, e tudo isto, meus amados, é para a edificação de vocês.
20 Vì tôi e rằng khi đến nơi, tôi không thấy anh chị em được như ý tôi muốn và anh chị em cũng không thấy tôi như ý anh chị em muốn. Tôi e rằng có sự cãi vã, ghen ghét, nóng giận, ích kỷ, nói xấu, ngồi lê đôi mách, kiêu căng, hỗn loạn.
20 Pois tenho receio de que, indo até aí, eu não os encontre na forma em que gostaria de encontrá-los, e que também vocês me achem diferente do que esperavam, e que haja entre vocês briga, inveja, ira, egoísmo, difamação, intriga, orgulho e tumulto.
21 Tôi cũng e rằng khi đến thăm anh chị em, Đức Chúa Trời của tôi sẽ để tôi bẽ mặt vì anh chị em và tôi phải than khóc cho nhiều người trước đây đã phạm tội mà nay vẫn không ăn năn về những việc ô uế, gian dâm và phóng đãng của họ.
21 Tenho receio de que, indo outra vez, o meu Deus me humilhe diante de vocês, e eu venha a chorar por muitos que, no passado, pecaram e não se arrependeram da impureza, da imoralidade sexual e da libertinagem que praticaram.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Coríntios 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.