1 Timóteo 4

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Đức Thánh Linh phán rõ ràng: Vào thời đại cuối cùng, sẽ có một số người chối bỏ đức tin, chú tâm vào các thần lừa dối và đạo lý của ác quỷ.
1 Ora, o Espírito afirma expressamente que, nos últimos tempos, alguns apostatarão da fé, por obedecerem a espíritos enganadores e a ensinos de demônios,
2 Họ đi theo những người giả nhân, giả nghĩa, nói dối, có lương tâm chai lì,
2 pela hipocrisia dos que falam mentiras e que têm cauterizada a própria consciência,
3 những người này cấm cưới gả, bắt phải kiêng cữ các thức ăn mà Đức Chúa Trời đã tạo ra cho người tin và hiểu biết chân lý có thể tạ ơn mà nhận lãnh.
3 que proíbem o casamento e exigem abstinência de alimentos que Deus criou para serem recebidos, com ações de graças, pelos fiéis e por quantos conhecem plenamente a verdade;
4 Tất cả những gì Đức Chúa Trời tạo ra đều tốt đẹp, không có gì đáng bỏ cả, nhưng chúng ta phải biết nhận lãnh với lòng biết ơn,
4 pois tudo que Deus criou é bom, e, recebido com ações de graças, nada é recusável,
5 vì lời Đức Chúa Trời và lời cầu nguyện thánh hóa các thứ ấy.
5 porque, pela palavra de Deus e pela oração, é santificado.
6 Con hãy truyền dạy những điều này cho anh chị em, làm như vậy con mới là một đầy tớ trung tín của Chúa Cứu Thế Giê-su, và chứng tỏ con là người được nuôi dưỡng bằng lời Kinh Thánh, của đức tin và đạo lý chân chính con đã noi theo.
6 Expondo estas coisas aos irmãos, serás bom ministro de Cristo Jesus, alimentado com as palavras da fé e da boa doutrina que tens seguido.
7 Hãy tránh những chuyện huyền hoặc, làm ngược với đức tin, nhưng phải luyện tập lòng tin kính.
7 Mas rejeita as fábulas profanas e de velhas caducas. Exercita-te, pessoalmente, na piedade.
8 Thật vậy, sự luyện tập thân thể chỉ ích lợi chút đỉnh còn luyện tập lòng tin kính lại ích lợi mọi bề, vì có lời hứa cho cả đời này lẫn đời sau.
8 Pois o exercício físico para pouco é proveitoso, mas a piedade para tudo é proveitosa, porque tem a promessa da vida que agora é e da que há de ser.
9 Đây là lời đáng tin cậy và đáng được mọi người chấp nhận.
9 Fiel é esta palavra e digna de inteira aceitação.
10 Chính vì điều này mà chúng ta lao khổ và chiến đấu, vì chúng ta hy vọng vào Đức Chúa Trời hằng sống, Đấng Cứu Rỗi của toàn thể nhân loại, nhất là các tín hữu.
10 Ora, é para esse fim que labutamos e nos esforçamos sobremodo, porquanto temos posto a nossa esperança no Deus vivo, Salvador de todos os homens, especialmente dos fiéis.
11 Con hãy khuyên bảo và dạy dỗ những điều đó.
11 Ordena e ensina estas coisas.
12 Đừng để ai khinh con vì trẻ tuổi, nhưng hãy làm gương cho các tín hữu bằng lời nói, cách xử thế, tình yêu thương, đức tin và nếp sống trong sạch.
12 Ninguém despreze a tua mocidade; pelo contrário, torna-te padrão dos fiéis, na palavra, no procedimento, no amor, na fé, na pureza.
13 Trong khi chờ ta đến, con hãy chuyên tâm đọc Kinh Thánh trong các buổi học, khuyến khích và dạy dỗ các tín hữu.
13 Até à minha chegada, aplica-te à leitura, à exortação, ao ensino.
14 Đừng quên, cũng đừng coi thường ân tứ con đang có, là ân tứ Chúa ban cho con qua lời tiên tri, khi các trưởng lão đặt tay trên con.
14 Não te faças negligente para com o dom que há em ti, o qual te foi concedido mediante profecia, com a imposição das mãos do presbitério.
15 Hãy chú tâm, cẩn thận thực hành những điều ta dạy, để mọi người đều thấy con tiến bộ.
15 Medita estas coisas e nelas sê diligente, para que o teu progresso a todos seja manifesto.
16 Hãy thận trọng trong lối sống và lời giảng dạy của con. Hãy bền chí luyện tập theo lời ta khuyên, vì làm như thế, con và những người nghe con sẽ được cứu.
16 Tem cuidado de ti mesmo e da doutrina. Continua nestes deveres; porque, fazendo assim, salvarás tanto a ti mesmo como aos teus ouvintes.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Timóteo 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.