1 Timóteo 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Tôi là Phao-lô, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su, theo mệnh lệnh của Đức Chúa Trời là Đấng Cứu Rỗi chúng ta, và theo mệnh lệnh của Chúa Cứu Thế Giê-su là hy vọng của chúng ta,
1 Paulo, apóstolo de Cristo Jesus, por ordem de Deus, nosso Salvador, e de Cristo Jesus, nossa esperança,
2 mến gởi Ti-mô-thê, con thật của ta trong đức tin. Nguyện xin Đức Chúa Trời là Cha và Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta ban cho con kinh nghiệm được ân sủng, lòng thương xót và sự bình an của Ngài.
2 a Timóteo, verdadeiro filho na fé. Que a graça, a misericórdia e a paz, da parte de Deus Pai e de Cristo Jesus, nosso Senhor, estejam com você.
3 Khi qua Ma-xê-đoan, ta khuyên con phải ở lại thành Ê-phê-sô, để răn bảo một số người kia đừng dạy giáo lý sai lạc.
3 Quando eu estava de viagem, rumo à Macedônia, pedi a você que ainda permanecesse em Éfeso para admoestar certas pessoas, a fim de que não ensinem outra doutrina,
4 Đừng quan tâm đến những chuyện huyền hoặc và gia phả bất tận, vì những thứ đó chỉ gây tranh luận, chẳng ích gì cho chương trình cứu rỗi của Đức Chúa Trời mà chúng ta biết được nhờ đức tin.
4 nem se ocupem com fábulas e genealogias sem fim. Essas coisas mais promovem discussões do que o serviço de Deus, na fé.
5 Con nên răn bảo những người ấy, để khơi dậy trong họ tình yêu thương phát xuất từ tấm lòng trong sạch, lương tâm tốt và đức tin chân thành.
5 O objetivo desta admoestação é o amor que procede de um coração puro, de uma boa consciência e de uma fé sem hipocrisia.
6 Có vài người đi lệch khỏi đường lối ấy nên sa vào những lời bàn vô nghĩa.
6 Algumas pessoas se desviaram destas coisas e se perderam em discussões inúteis,
7 Họ muốn làm thầy dạy Kinh Luật nhưng chẳng hiểu cả những lời mình nói lẫn những điều mình quả quyết.
7 pretendendo passar por mestres da lei, não compreendendo, porém, nem o que dizem, nem os assuntos sobre os quais falam com tanta ousadia.
8 Chúng ta biết Kinh Luật là tốt, nếu sử dụng cho đúng.
8 Sabemos que a lei é boa, se alguém se utiliza dela de modo legítimo,
9 Chúng ta thừa hiểu Kinh Luật được đặt ra không phải cho người công chính, nhưng cho người phạm pháp, chống nghịch, vô đạo, tội lỗi, uế tục, phạm thượng, cho kẻ giết cha, giết mẹ, giết người,
9 tendo em vista que não se promulga lei para quem é justo, mas para os transgressores e rebeldes, para os ímpios e pecadores, para os iníquos e profanos, para os que matam o pai ou a mãe, para os homicidas,
10 cho kẻ gian dâm, cho người có tình dục đồng giới, cho kẻ buôn người, nói dối, khai man, hoặc làm bất cứ việc gì trái với đạo lý chân chính,
10 para os que praticam a imoralidade, para os que se entregam a práticas homossexuais, para os sequestradores, para os mentirosos, para os que fazem juramento falso e para tudo o que se opõe à sã doutrina,
11 Đó là đạo lý phù hợp với Phúc Âm vinh quang của Đức Chúa Trời phước hạnh, tức là Phúc Âm đã được ủy nhiệm cho ta.
11 segundo o evangelho da glória do Deus bendito, do qual fui encarregado.
12 Cảm tạ Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta, Đấng đã ban năng lực cho ta, vì Ngài đã tín nhiệm ta, và giao cho ta công tác phục vụ Ngài.
12 Dou graças a Cristo Jesus, nosso Senhor, que me fortaleceu e me considerou fiel, designando-me para o ministério,
13 Trước đây ta là người phạm thượng, bắt bớ đạo và xấc xược với Ngài, nhưng Ngài đã thương xót ta, vì lúc bấy giờ ta chưa có lòng tin nên chưa ý thức được những việc mình làm.
13 a mim, que, no passado, era blasfemo, perseguidor e insolente. Mas alcancei misericórdia, pois fiz isso na ignorância, na incredulidade.
14 Chúa chúng ta đã ban ân sủng dồi dào cho ta, Ngài ban cho ta đức tin và tình yêu thương mà ta đã nhận được trong sự tương giao với Chúa Cứu Thế Giê-su.
14 Transbordou, porém, a graça de nosso Senhor com a fé e o amor que há em Cristo Jesus.
15 Đây là lời đáng tin nhận hoàn toàn: Chúa Cứu Thế Giê-su đã đến trần gian để cứu người tội lỗi, mà ta là người nặng tội nhất.
15 Esta palavra é fiel e digna de toda aceitação: que Cristo Jesus veio ao mundo para salvar os pecadores, dos quais eu sou o principal.
16 Nhưng ta đã được thương xót chính vì lý do đó. Chính vì ta là kẻ nặng tội nhất, nên Chúa Cứu Thế Giê-su đã bày tỏ lòng nhẫn nhục hoàn toàn đối với ta, để làm gương cho những người sau này tin nhận Ngài mà được sự sống vĩnh phúc.
16 Mas, por esta mesma razão, me foi concedida misericórdia, para que, em mim, que sou o principal pecador, Cristo Jesus pudesse mostrar a sua completa longanimidade, e eu servisse de modelo para todos os que hão de crer nele para a vida eterna.
17 Nguyện Vua muôn đời, là Đức Chúa Trời duy nhất, bất diệt và vô hình được tôn kính và vinh quang đời đời. A-men.
17 Assim, ao Rei eterno, imortal, invisível, Deus único, honra e glória para todo o sempre. Amém!
18 Ti-mô-thê, hỡi con, ta căn cứ vào các lời tiên tri về con trước đây mà truyền lời răn bảo này cho con. Con hãy nhớ lại những lời tiên tri ấy mà chiến đấu anh dũng,
18 Esta é a admoestação que faço a você, meu filho Timóteo, segundo as profecias que anteriormente foram feitas a seu respeito: que, firmado nelas, você combata o bom combate,
19 giữ vững đức tin và lương tâm tốt. Một số người đã chối bỏ lương tâm nên mất đức tin luôn.
19 mantendo a fé e a boa consciência, porque alguns, tendo rejeitado a boa consciência, vieram a naufragar na fé.
20 Trong những người ấy có Hy-mê-nê và A-lịch-sơn, ta đã giao họ cho Sa-tan, để họ học biết đừng phạm thượng nữa.
20 Entre esses estão Himeneu e Alexandre, os quais entreguei a Satanás para serem castigados, a fim de que aprendam a não blasfemar.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Timóteo 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.