1 Samuel 16

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 CHÚA bảo ông Sa-mu-ên: “Con tiếp tục đau buồn về Sau-lơ cho đến chừng nào? Ta đã gạt bỏ nó, không cho làm vua Y-sơ-ra-ên nữa. Con đổ đầy dầu một sừng rồi đi. Ta sai con đến gặp Y-sai ở Bết-lê-hem vì Ta đã chọn cho Ta một trong những con trai của người để làm vua.”
1 Disse o Senhor a Samuel: Até quando terás pena de Saul, havendo-o eu rejeitado, para que não reine sobre Israel? Enche um chifre de azeite e vem; enviar-te-ei a Jessé, o belemita; porque, dentre os seus filhos, me provi de um rei.
2 Ông Sa-mu-ên thưa: “Con đi sao được? Nếu vua Sau-lơ nghe tin, chắc sẽ giết con.” CHÚA đáp: “Con dẫn theo một bò tơ và nói: ‘Tôi đến dâng sinh tế lên CHÚA.’
2 Disse Samuel: Como irei eu? Pois Saul o saberá e me matará. Então, disse o Senhor : Toma contigo um novilho e dize: Vim para sacrificar ao Senhor .
3 Rồi con mời Y-sai đến dự lễ. Ta sẽ dạy con điều phải làm, Ta sẽ chỉ cho con biết người con sẽ xức dầu làm vua để phục vụ Ta.”
3 Convidarás Jessé para o sacrifício; eu te mostrarei o que hás de fazer, e ungir-me-ás a quem eu te designar.
4 Ông Sa-mu-ên làm theo điều CHÚA truyền, đi đến Bết-lê-hem. Các trưởng lão trong thành ra đón ông. Họ run sợ hỏi: “Thưa ông đến đây với mục đích bình an?”
4 Fez, pois, Samuel o que dissera o Senhor e veio a Belém. Saíram-lhe ao encontro os anciãos da cidade, tremendo, e perguntaram: É de paz a tua vinda?
5 Ông đáp: “Bình an. Tôi đến dâng sinh tế lên CHÚA. Anh em dọn mình thánh sạch rồi đến dự lễ với tôi.” Ông cũng mời ông Y-sai và các con trai ông dọn mình thánh sạch đến dự lễ nữa.
5 Respondeu ele: É de paz; vim sacrificar ao Senhor . Santificai-vos e vinde comigo ao sacrifício. Santificou ele a Jessé e os seus filhos e os convidou para o sacrifício.
6 Khi ông Y-sai và các con trai ông đến, ông Sa-mu-ên nhìn thấy Ê-li-áp, tự nghĩ: “Chắc đây là người CHÚA chọn.”
6 Sucedeu que, entrando eles, viu a Eliabe e disse consigo: Certamente, está perante o Senhor o seu ungido.
7 Nhưng CHÚA bảo ông: “Con đừng chú ý diện mạo và dáng vóc cao lớn của nó, vì Ta đã gạt bỏ nó. Ta không xét đoán như loài người xét đoán, vì loài người chỉ nhìn thấy bề ngoài, nhưng CHÚA nhìn thấy tấm lòng bên trong.”
7 Porém o Senhor disse a Samuel: Não atentes para a sua aparência, nem para a sua altura, porque o rejeitei; porque o Senhor não vê como vê o homem. O homem vê o exterior, porém o Senhor , o coração.
8 Ông Y-sai gọi A-bi-na-đáp, bảo người đến trình diện ông Sa-mu-ên, nhưng ông nói: “CHÚA cũng không chọn người này.”
8 Então, chamou Jessé a Abinadabe e o fez passar diante de Samuel, o qual disse: Nem a este escolheu o Senhor .
9 Ông Y-sai bảo Sam-ma đến trình diện ông Sa-mu-ên, nhưng ông lặp lại: “CHÚA cũng không chọn người này.”
9 Então, Jessé fez passar a Samá, porém Samuel disse: Tampouco a este escolheu o Senhor .
10 Ông Y-sai cho bảy người con mình đến trình diện ông Sa-mu-ên như vậy, nhưng ông bảo: “CHÚA không chọn ai trong những người này.”
10 Assim, fez passar Jessé os seus sete filhos diante de Samuel; porém Samuel disse a Jessé: O Senhor não escolheu estes.
11 Sau đó, ông Sa-mu-ên hỏi ông Y-sai: “Ông còn người con nào nữa không?” Ông đáp: “Còn đứa út đang chăn chiên.” Ông Sa-mu-ên bảo: “Ông cho người gọi cậu ấy về, vì chúng ta sẽ không bắt đầu buổi lễ cho đến khi cậu ấy về.”
11 Perguntou Samuel a Jessé: Acabaram-se os teus filhos? Ele respondeu: Ainda falta o mais moço, que está apascentando as ovelhas. Disse, pois, Samuel a Jessé: Manda chamá-lo, pois não nos assentaremos à mesa sem que ele venha.
12 Ông Y-sai cho người gọi cậu út về. Cậu này trông khỏe mạnh hồng hào, đôi mắt sáng ngời, diện mạo khôi ngô. CHÚA bảo ông Sa-mu-ên: “Đây đúng là người Ta chọn. Con đứng lên xức dầu cho nó làm vua!”
12 Então, mandou chamá-lo e fê-lo entrar. Era ele ruivo, de belos olhos e boa aparência. Disse o Senhor : Levanta-te e unge-o, pois este é ele.
13 Ông Sa-mu-ên cầm sừng dầu, đổ lên đầu Đa-vít trước mặt các anh người. Ngay lúc đó, thần linh của CHÚA chiếm ngự Đa-vít, và ở với chàng luôn kể từ ngày hôm ấy.Sau đó, ông Sa-mu-ên trở về Ra-ma.
13 Tomou Samuel o chifre do azeite e o ungiu no meio de seus irmãos; e, daquele dia em diante, o Espírito do Senhor se apossou de Davi. Então, Samuel se levantou e foi para Ramá.
14 Nhưng Thần Linh của CHÚA rời khỏi vua Sau-lơ, và một ác thần từ CHÚA đến quấy nhiễu vua.
14 Tendo-se retirado de Saul o Espírito do Senhor , da parte deste um espírito maligno o atormentava.
15 Triều thần đề nghị: “Có một ác thần từ Đức Chúa Trời đến quấy nhiễu bệ hạ.
15 Então, os servos de Saul lhe disseram: Eis que, agora, um espírito maligno, enviado de Deus, te atormenta.
16 Xin bệ hạ truyền cho bề tôi đang đứng trước mặt bệ hạ đây tìm một người chơi đàn hạc giỏi. Khi nào ác thần từ Đức Chúa Trời đến quấy rầy bệ hạ, người ấy sẽ gảy đàn cho bệ hạ cảm thấy dễ chịu.”
16 Manda, pois, senhor nosso, que teus servos, que estão em tua presença, busquem um homem que saiba tocar harpa; e será que, quando o espírito maligno, da parte do Senhor , vier sobre ti, então, ele a dedilhará, e te acharás melhor.
17 Vua Sau-lơ bảo triều thần: “Các ngươi hãy đi tìm một người chơi đàn giỏi, đem về đây cho ta.”
17 Disse Saul aos seus servos: Buscai-me, pois, um homem que saiba tocar bem e trazei-mo.
18 Một quan triều thần tâu: “Tôi biết ông Y-sai ở Bết-lê-hem có một người con trai, Anh này chơi đàn giỏi, là một dũng sĩ chiến đấu can trường, nói năng lưu loát, lại đẹp trai, và có CHÚA ở cùng anh.”
18 Então, respondeu um dos moços e disse: Conheço um filho de Jessé, o belemita, que sabe tocar e é forte e valente, homem de guerra, sisudo em palavras e de boa aparência; e o Senhor é com ele.
19 Vua Sau-lơ sai sứ giả đến nói với ông Y-sai: “Ngươi hãy gởi cho ta con ngươi là Đa-vít, đứa chăn chiên.”
19 Saul enviou mensageiros a Jessé, dizendo: Envia-me Davi, teu filho, o que está com as ovelhas.
20 Ông Y-sai bắt một con lừa, chất bánh, một bầu rượu, và một con dê con lên lưng lừa, rồi sai Đa-vít con mình đem biếu vua Sau-lơ.
20 Tomou, pois, Jessé um jumento, e o carregou de pão, um odre de vinho e um cabrito, e enviou-os a Saul por intermédio de Davi, seu filho.
21 Đa-vít vào yết kiến vua Sau-lơ và khởi sự phục vụ vua ngay. Vua thương chàng nhiều đến nỗi vua giao cho chàng mang binh khí của vua.
21 Assim, Davi foi a Saul e esteve perante ele; este o amou muito e o fez seu escudeiro.
22 Chẳng bao lâu sau đó, vua Sau-lơ sai người nói với ông Y-sai: “Ngươi hãy để Đa-vít ở lại đây phục vụ ta, vì cậu ấy rất vừa lòng ta.”
22 Saul mandou dizer a Jessé: Deixa estar Davi perante mim, pois me caiu em graça.
23 Khi nào ác thần từ Đức Chúa Trời đến quấy nhiễu vua Sau-lơ, Đa-vít mang đàn hạc ra gảy. Vua được giải khuây, cảm thấy dễ chịu, và ác thần bỏ đi.
23 E sucedia que, quando o espírito maligno, da parte de Deus, vinha sobre Saul, Davi tomava a harpa e a dedilhava; então, Saul sentia alívio e se achava melhor, e o espírito maligno se retirava dele.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Samuel 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.