1 Samuel 11

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Na-hách, vua Am-môn, cầm quân lên bao vây thành Gia-bết, trong địa phận Ga-la-át. Mọi người trong thành Gia-bết nài xin vua Na-hách: “Xin vua ký vào hiệp ước với chúng tôi, chúng tôi sẽ phục dịch vua.”
1 Então Naás, que era amonita, foi e sitiou Jabes-Gileade. E todos os homens de Jabes disseram a Naás: — Faça uma aliança conosco, e nós o serviremos.
2 Nhưng Na-hách, vua Am-môn đáp: “Ta sẽ ký hiệp ước với các ngươi nếu các ngươi chịu cho ta móc con mắt phải của mỗi người trong các ngươi, và như vậy, toàn dân Y-sơ-ra-ên sẽ bị sỉ nhục.”
2 Porém Naás, o amonita, respondeu: — Farei aliança com vocês sob a condição de que seja vazado o olho direito de cada um de vocês. Assim, trarei vergonha sobre todo o Israel.
3 Các trưởng lão thành Gia-bết cố nài nỉ: “Xin vua hoãn cho chúng tôi bảy ngày, để chúng tôi sai sứ giả đi khắp lãnh thổ Y-sơ-ra-ên; nếu không có ai cứu giúp chúng tôi, chúng tôi sẽ đầu hàng vua.”
3 Então os anciãos de Jabes lhe disseram: — Dê-nos sete dias para enviar mensageiros por todo o território de Israel. Se não houver ninguém que nos livre, então nos entregaremos a você.
4 Khi các sứ giả đến thành Ghi-bê-a, nơi Sau-lơ sinh sống, và kể lại sự việc cho dân trong thành nghe, mọi người đều khóc òa lên.
4 Quando os mensageiros chegaram a Gibeá, onde morava Saul, relataram este caso ao povo. Então todo o povo chorou em alta voz.
5 Ngay lúc ấy, Sau-lơ từ ngoài đồng về tới, theo sau đàn bò. Anh hỏi: “Có chuyện gì mà dân chúng khóc như vậy?” Họ thuật lại cho anh nghe sự tình của thành Gia-bê.
5 Eis que Saul voltava do campo, atrás dos bois, e perguntou: — Que tem o povo? Por que estão chorando? Então lhe contaram o que os homens de Jabes haviam relatado.
6 Sau-lơ vừa nghe xong, Thần Linh của Đức Chúa Trời chiếm ngự anh, anh bừng bừng nổi giận.
6 Quando Saul ouviu estas palavras, o Espírito de Deus se apossou dele, e ficou furioso.
7 Anh bắt một cặp bò, xả ra từng miếng, rồi gởi các sứ giả đi khắp lãnh thổ Y-sơ-ra-ên, kèm theo sứ điệp: “Người nào không theo Sau-lơ và Sa-mu-ên ra trận, bò của người đó sẽ bị xả ra từng mảnh y như vậy.” CHÚA khiến dân chúng kinh sợ, họ đồng lòng hiệp ý như một người, kéo nhau ra trình diện.
7 Pegou uma junta de bois, cortou-os em pedaços e os enviou a todo o território de Israel por meio de mensageiros que dissessem: — Assim se fará com os bois de todo aquele que não seguir Saul e Samuel. Então o temor do
8 Sau-lơ tập họp chúng tại Bê-xéc: có ba trăm ngàn người thuộc các chi tộc phía bắc, và ba mươi ngàn người thuộc chi tộc Giu-đa.
8 Saul contou-os em Bezeque. Dos filhos de Israel, havia trezentos mil; dos homens de Judá, trinta mil.
9 Họ bảo các sứ giả đến từ thành Gia-bết, tỉnh Ga-la-át: “Các anh nói với dân trong thành như vầy: ‘Ngày mai, khi mặt trời vừa nóng, anh chị em sẽ được giải cứu.’” Khi các sứ giả đem tin về cho dân thành Gia-bết, họ mừng rỡ,
9 Então disseram aos mensageiros que tinham vindo de Jabes: — Digam aos homens de Jabes-Gileade que amanhã, quando o sol aquentar, vocês serão socorridos. Os mensageiros foram, anunciaram isto aos homens de Jabes, e estes se alegraram.
10 và nói với vua Na-hách: “Ngày mai chúng tôi ra đầu hàng, xin vua đối xử với chúng tôi thế nào tùy ý.”
10 Então disseram aos amonitas: — Amanhã nós nos entregaremos, e vocês poderão fazer conosco o que bem quiserem.
11 Đêm ấy, Sau-lơ chia quân ra thành ba cánh, đột nhập trại quân Am-môn lúc tờ mờ sáng, đánh giết cho đến khi trời nóng. Địch quân còn sống sót chạy tán loạn, mỗi người một ngả.
11 Aconteceu que, no dia seguinte, Saul dividiu o povo em três companhias, que, pela vigília da manhã, vieram para o meio do arraial e atacaram os amonitas, até que se fez sentir o calor do dia. Os sobreviventes se espalharam, e não ficaram dois deles juntos.
12 Bấy giờ dân Y-sơ-ra-ên thưa với ông Sa-mu-ên: “Ai nói: ‘Sau-lơ mà làm vua chúng ta sao?’ Hãy đem những người đó ra, để chúng tôi xử tử họ.”
12 Então o povo disse a Samuel: — Quem são aqueles que diziam que Saul não deveria reinar sobre nós? Tragam-nos para aqui, para que os matemos.
13 Nhưng Sau-lơ đáp: “Không ai phải bị xử tử ngày hôm nay, vì hôm nay là ngày CHÚA cho dân Y-sơ-ra-ên chiến thắng.”
13 Porém Saul disse: — Hoje ninguém será morto, porque no dia de hoje o
14 Ông Sa-mu-ên bảo dân chúng: “Chúng ta hãy đến Ghinh-ganh lập lại lễ tấn phong Sau-lơ làm vua.”
14 E Samuel disse ao povo: — Venham, vamos a Gilgal e renovemos ali o reino.
15 Mọi người đều đến Ghinh-ganh, và tại đó họ làm lễ tấn phong Sau-lơ làm vua trước mặt CHÚA, tại Ghinh-ganh. Tại đó, họ dâng tế lễ liên hoan trước mặt CHÚA, và tại đó, vua Sau-lơ và toàn dân Y-sơ-ra-ên nhộn nhịp ăn mừng.
15 E todo o povo partiu para Gilgal, onde proclamaram Saul seu rei, diante do Senhor , a cuja presença trouxeram ofertas pacíficas. E Saul muito se alegrou ali com todos os homens de Israel.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Samuel 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.