1 Reis 17

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Khi ấy tiên tri Ê-li, người Thi-sê-be, ngụ tại Thi-sê-be, trong vùng Ga-la-át, đến nói với A-háp: “Tôi đứng trước mặt CHÚA là Đức Chúa Trời hằng sống của Y-sơ-ra-ên mà tuyên bố rằng: trong những năm tới sẽ không có sương hoặc mưa rơi xuống đất, nếu tôi không tuyên bố trở lại.”
1 Um profeta chamado Elias, de Tisbé, na região de Gileade, disse ao rei Acabe: — Em nome do
2 Có lời của CHÚA đến với ông:
2 Então o Senhor Deus disse a Elias:
3 “Hãy rời khỏi đây, đi về hướng đông, và ẩn mình trong khe Kê-rít, ở phía đông sông Giô-đanh.
3 — Saia daqui, vá para o leste e esconda-se perto do riacho de Querite, a leste do rio Jordão.
4 Ngươi sẽ uống nước trong khe, và Ta đã truyền cho quạ nuôi ngươi tại đó.”
4 Você terá água do riacho para beber; e eu mandei que os corvos levem comida para você ali.
5 Vậy Ê-li đi và làm theo như lời Chúa đã phán dạy. Ông đến sống tại khe Kê-rít, về phía đông sông Giô-đanh.
5 Elias obedeceu à ordem do Senhor e foi e ficou morando perto do riacho de Querite.
6 Buổi sáng, các chim quạ mang bánh và thịt đến cho ông; chiều đến, chúng cũng mang bánh và thịt đến. Ông uống nước trong khe.
6 Ele bebia água do riacho, e os corvos vinham trazer pão e carne todas as manhãs e todas as tardes.
7 Nhưng sau một thời gian, nước trong khe khô cạn, bởi vì trong xứ không có mưa.
7 Mas algum tempo depois o riacho secou por falta de chuva.
8 Bấy giờ, có lời của CHÚA đến với Ê-li rằng:
8 Então o Senhor Deus disse a Elias:
9 “Hãy chổi dậy, đi đến Sa-rép-ta, thuộc xứ Si-đôn, và hãy ở tại đó. Vì Ta đã truyền cho một góa phụ kia nuôi ngươi.”
9 — Apronte-se e vá até a cidade de Sarepta, perto de Sidom, e fique lá. Eu mandei que uma viúva que mora ali dê comida para você.
10 Vậy, ông đứng dậy, đi đến Sa-rép-ta. Khi ông đến cổng thành thì thấy một góa phụ đang lượm củi ở đó. Ông gọi bà lại và bảo: “Xin bà hãy lấy bình đem cho tôi một ít nước, để tôi uống.”
10 Então Elias foi para Sarepta. Quando estava chegando ao portão da cidade, ele encontrou a viúva, que estava catando lenha. Elias disse a ela: — Por favor, me dê um pouco de água para eu beber.
11 Bà ấy vừa đi lấy nước, thì ông gọi giật bà lại và bảo: “Xin bà cũng hãy đem cho tôi một miếng bánh trong tay nữa.”
11 Quando ela ia indo buscar a água, ele a chamou e disse: — E traga pão também, por favor.
12 Nhưng bà đáp: “Có CHÚA là Đức Chúa Trời hằng sống của ông làm chứng, tôi không có bánh. Tôi chỉ còn một nắm bột trong hũ và một chút dầu trong vò. Tôi ra đây kiếm mấy khúc củi nầy, để về nhà, nấu cho tôi và con trai tôi ăn một bữa cuối cùng rồi chết.”
12 Porém ela respondeu: — Juro pelo seu Deus vivo, o
13 Ê-li nói với bà: “Bà đừng sợ. Hãy đi làm như lời bà nói. Nhưng trước hết, hãy làm một cái bánh nhỏ, đem đến cho tôi, rồi sau đó, hãy làm cho bà và con trai bà.
13 — Não se preocupe! — disse Elias. — Vá preparar a sua comida. Mas primeiro faça um pãozinho com a farinha que você tem e traga-o para mim. Depois prepare o resto para você e para o seu filho.
14 Vì có lời của CHÚA là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Bột trong hũ sẽ không vơi, dầu trong vò sẽ không cạn, cho đến ngày CHÚA ban mưa xuống đất.”
14 Pois o Senhor , o Deus de Israel, diz isto: “Não acabará a farinha da sua tigela, nem faltará azeite no seu jarro até o dia em que eu, o Senhor , fizer cair chuva.”
15 Bà đi và làm như lời tiên tri Ê-li đã nói. Vậy bà, tiên tri Ê-li, và gia đình bà có đủ ăn trong nhiều ngày.
15 Então a viúva foi e fez como Elias tinha dito. E todos eles tiveram comida para muitos dias.
16 Bột không vơi trong hũ, dầu cũng không cạn trong vò, đúng y như lời của CHÚA đã cậy tiên tri Ê-li phán dạy.
16 Como o Senhor havia prometido por meio de Elias, não faltou farinha na tigela nem azeite no jarro.
17 Sau đó ít lâu, đứa con trai của góa phụ chủ nhà đau nặng. Cơn bịnh của đứa trẻ trầm trọng đến độ nó tắt thở.
17 Algum tempo depois, o filho da viúva ficou doente. Ele foi ficando cada vez pior e acabou morrendo.
18 Bà đến nói với Ê-li: “Hỡi người của Đức Chúa Trời. Ông đến để hại tôi chăng? Ông đến để nhắc lại tội lỗi tôi, khiến cho con tôi phải chết chăng?”
18 Então ela disse a Elias: — Homem de Deus, o que o senhor tem contra mim? Será que o senhor veio aqui para fazer com que Deus lembrasse dos meus pecados e assim provocar a morte do meu filho?
19 Nhưng ông đáp với bà: “Hãy trao đứa con trai bà cho tôi.” Ông bồng lấy đứa trẻ từ lòng mẹ nó, đem nó lên phòng trên lầu, là nơi ông ở, rồi đặt đứa trẻ trên giường của ông.
19 — Dê-me o seu filho! — disse Elias. Então pegou o menino dos braços da mãe e o levou para o andar de cima, para o quarto onde estava morando, e o colocou na sua cama.
20 Đoạn ông kêu cầu với CHÚA: “Lạy CHÚA là Đức Chúa Trời của con. Tại sao Ngài lại giáng họa trên người góa phụ nầy, là người đã cho con tá túc, mà nỡ để cho con nàng chết đi?”
20 Então orou em voz alta, assim: — Ó
21 Rồi ông nằm sấp trên mình đứa trẻ ba lần, và kêu cầu với CHÚA: “Lạy CHÚA là Đức Chúa Trời của con. Xin Ngài hãy cho linh hồn đứa trẻ trở lại trong thân xác nó.”
21 Aí Elias se deitou em cima do menino três vezes e orou deste modo: — Ó
22 CHÚA lắng nghe lời kêu cầu của Ê-li, linh hồn của đứa trẻ trở lại trong thân xác nó và nó sống lại.
22 E o Senhor Deus respondeu à oração de Elias. O menino começou a respirar outra vez e tornou a viver.
23 Ê-li bồng đứa trẻ, từ phòng trên lầu đi xuống nhà dưới, trao lại cho mẹ nó, và nói, “Bà hãy xem, con bà đang sống đây.”
23 Elias pegou o menino, e o levou para baixo, para a sua mãe, e disse: — Veja! O seu filho está vivo!
24 Bà nói với Ê-li: “Bây giờ tôi nhận biết ông là người của Đức Chúa Trời, và những lời của CHÚA từ miệng ông nói ra là chân thật.”
24 Então ela disse a Elias: — Agora eu sei que o senhor é um homem de Deus e que Deus realmente fala por meio do senhor!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Reis 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.