1 Crônicas 22

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Bấy giờ vua Đa-vít tuyên bố: “Chỗ này sẽ là nhà CHÚA, là Đức Chúa Trời; và bàn thờ để người Y-sơ-ra-ên dâng tế lễ thiêu cũng sẽ ở đây.”
1 Então Davi disse: — Neste lugar será construído o Templo de Deus, o
2 Vua Đa-vít truyền tập họp tất cả những ngoại kiều trên lãnh thổ Y-sơ-ra-ên, đặt thợ đá đẽo những phiến đá để xây nhà Đức Chúa Trời.
2 Davi mandou que fossem reunidos todos os estrangeiros que moravam em Israel e os pôs para trabalhar. Alguns deles preparavam blocos de pedra para a construção do Templo.
3 Vua cung cấp rất nhiều sắt để làm đinh cho các cửa cổng và làm móc, còn đồng thì nhiều không thể cân được.
3 Davi ajuntou uma grande quantidade de ferro para fazer pregos e braçadeiras para os portões de madeira e ajuntou tanto bronze, que não foi possível pesar.
4 Gỗ bá hương nhiều vô số vì người Si-đôn và Ty-rơ đem rất nhiều gỗ bá hương cho vua Đa-vít.
4 E o povo de Tiro e de Sidom lhe mandou uma grande quantidade de toras de cedro.
5 Vua Đa-vít nói: “Sa-lô-môn, con ta còn trẻ, thiếu kinh nghiệm mà đền của CHÚA thì phải xây vĩ đại, nguy nga và nổi tiếng khắp các nước, vậy ta phải chuẩn bị cho nó.” Vì thế vua Đa-vít chuẩn bị rất chu đáo trước khi qua đời.
5 Davi pensou assim: “O templo que o meu filho Salomão vai construir deverá ser esplêndido e famoso no mundo inteiro. Mas ele é jovem e sem experiência; por isso, eu preciso ajuntar o material necessário para a construção.” Por isso, Davi, antes de morrer, ajuntou uma grande quantidade de material.
6 Vua cho gọi thái tử Sa-lô-môn, truyền lịnh cho người xây đền thờ CHÚA, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
6 Ele mandou chamar o seu filho Salomão e ordenou que ele construísse um templo para o Senhor , o Deus de Israel.
7 Vua Đa-vít nói với Sa-lô-môn: “Hỡi con ta, lòng ta muốn xây một đền cho danh CHÚA, là Đức Chúa Trời ta.
7 Davi disse: — Meu filho, eu quis construir um templo em honra do
8 Nhưng lời CHÚA phán với ta, ‘ngươi đã làm đổ máu nhiều, đã đánh nhiều trận chiến, ngươi sẽ không xây đền thờ cho danh Ta vì trước mặt Ta, ngươi đã làm đổ máu nhiều trên đất.
8 Mas ele disse que eu havia matado muita gente e feito muitas guerras. Portanto, por causa de todo o derramamento de sangue que eu causei, ele não me deixaria construir um templo para ele.
9 Kìa, một đứa con của ngươi, nó sẽ là một người được yên ổn, Ta sẽ cho nó được yên ổn, không bị kẻ thù xung quanh quấy nhiễu. Thật vậy, Sa-lô-môn sẽ là người đó; trong thời người Ta sẽ ban cho Y-sơ-ra-ên bình an, yên ổn.
9 Porém Deus me fez uma promessa. Ele disse: “Você terá um filho que governará em paz porque eu farei com que ele viva em paz com todos os seus inimigos. O seu nome será Salomão porque durante o seu reinado eu darei paz e segurança ao povo de Israel.
10 Chính người sẽ xây một đền thờ cho danh Ta; người sẽ là con Ta, Ta sẽ là cha người. Ta sẽ lập ngôi vua cho người trên Y-sơ-ra-ên muôn đời.’
10 Ele construirá um templo para mim. Ele será meu filho, e eu serei seu pai. Os seus descendentes governarão Israel para sempre.”
11 Vậy, hỡi con ta, nguyện CHÚA ở cùng con, giúp con thành công trong việc xây đền thờ CHÚA, là Đức Chúa Trời của con, y như lời Ngài đã phán về con.
11 Davi continuou: — Agora, meu filho, que o
12 Nguyện CHÚA cũng ban cho con khôn ngoan, sáng suốt khi đặt con lãnh đạo Y-sơ-ra-ên, để con tuân giữ kinh luật của CHÚA, là Đức Chúa Trời của con.
12 E que o Senhor , seu Deus, lhe dê inteligência e sabedoria para que você possa governar o povo de Israel de acordo com a Lei dele!
13 Như thế con sẽ thành công nếu con cẩn thận tuân theo các qui luật và sắc lệnh CHÚA truyền Môi-se ban cho Y-sơ-ra-ên. Hãy mạnh mẽ và can đảm lên, chớ sợ hãi và nản chí.
13 Se você obedecer a todas as leis que o Senhor deu a Moisés para o povo de Israel, tudo irá bem para você. Seja forte e corajoso; não desanime, nem tenha medo.
14 Này, ta đã khổ nhọc cung cấp cho đền thờ CHÚA ba ngàn bốn trăm năm chục tấn vàng, ba mươi bốn ngàn năm trăm tấn bạc, đồng và sắt thì không thể cân được; ta cũng cung cấp vô số gỗ và đá, con có thể thêm vào.
14 Quanto ao Templo, com muito esforço eu ajuntei mais de três mil e quatrocentas toneladas de ouro e mais de trinta e quatro mil toneladas de prata para serem usados na construção. Além disso, há uma quantidade tão grande de bronze e ferro, que nem dá para contar. Também armazenei madeira e pedras preparadas, mas você deve arranjar mais.
15 Con cũng có nhiều công nhân, thợ đá, thợ nề, thợ mộc và những người thông thạo đủ mọi ngành nghề;
15 Para o serviço você tem muitos trabalhadores. Há homens para trabalhar nas pedreiras, e há carpinteiros e pedreiros, e também uma grande quantidade de especialistas em todo tipo de trabalho
16 Những người thợ vàng, thợ bạc, thợ đồng, thợ sắt thì vô số. Hãy đứng lên và làm việc, CHÚA sẽ ở cùng con.”
16 em ouro, prata, bronze e ferro. Portanto, mãos à obra, e que o Senhor Deus o ajude!
17 Vua Đa-vít ra lệnh cho tất cả những người lãnh đạo Y-sơ-ra-ên phải giúp đỡ thái tử Sa-lô-môn.
17 Davi ordenou a todos os líderes de Israel que ajudassem Salomão.
18 Vua bảo: “Không phải CHÚA, là Đức Chúa Trời của các ngươi đang ở với các ngươi sao? Ngài ban cho các ngươi bốn bề yên ổn. Vì Ngài đã ban cho ta cư dân trong nước và lãnh thổ này đã khuất phục trước mặt CHÚA và trước mặt dân Ngài.
18 Ele disse: — O
19 Vậy, bây giờ hãy hết lòng, hết linh hồn tìm kiếm CHÚA, là Đức Chúa Trời các ngươi. Hãy đứng lên, xây thánh điện của CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi. Hãy đem rương giao ước của CHÚA và các vật thánh của Đức Chúa Trời vào đền mà các ngươi xây cho danh CHÚA.”
19 Portanto, sirvam o Senhor , seu Deus, com todo o coração e alma. Comecem a construir o Templo para que possam colocar nele a arca da aliança do Senhor e os outros objetos usados na sua adoração.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Crônicas 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.