1 Crônicas 16

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Người ta rước rương giao ước của Đức Chúa Trời và đặt trong trại mà vua Đa-vít đã dựng; họ cũng dâng tế lễ thiêu và tế lễ cầu an trước mặt Đức Chúa Trời.
1 Trazendo, pois, a arca de Deus, a puseram no meio da tenda que Davi lhe tinha armado; e ofereceram holocaustos e sacrifícios pacíficos perante Deus.
2 Sau khi dâng tế lễ thiêu và tế lễ cầu an, vua Đa-vít nhân danh CHÚA chúc phước cho dân chúng.
2 E, acabando Davi de oferecer os holocaustos e sacrifícios pacíficos, abençoou o povo em nome do Senhor .
3 Vua cũng ban cho mọi người Y-sơ-ra-ên, cả nam lẫn nữ, mỗi người một ổ bánh, một cái bánh chà là và một cái bánh nho.
3 E repartiu a todos em Israel, tanto a homens como a mulheres, a cada um um pão, e um bom pedaço de carne, e um frasco de vinho.
4 Vua lập một số người Lê-vi phụng vụ trước rương giao ước của CHÚA, để cầu khẩn, cảm tạ và ca ngợi CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
4 E pôs perante a arca do Senhor alguns dos levitas por ministros; e isso para recordarem, e louvarem, e celebrarem ao Senhor , Deus de Israel.
5 A-sáp là trưởng, phó là Xa-cha-ri, rồi đến Giê-i-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giê-hi-ên, Ma-ti-thia, Ê-li-áp, Bê-na-gia, Ô-bết-ê-đôm và Giê-i-ên. Họ sử dụng các nhạc khí như đàn hạc, đàn lia; A-sáp đánh chập chỏa;
5 Era Asafe o chefe, e Zacarias, o segundo, e depois dele Jeiel, e Semiramote, e Jeiel, e Matitias, e Eliabe, e Benaia, e Obede-Edom, e Jeiel, com alaúdes e com harpas; e Asafe se fazia ouvir com címbalos.
6 hai thầy tế lễ Bê-na-gia và Giê-i-ên thường xuyên thổi kèn trước rương giao ước của Đức Chúa Trời.
6 Também Benaia e Jaaziel, os sacerdotes, estavam continuamente com trombetas, perante a arca do concerto de Deus.
7 Ngày hôm ấy, lần đầu tiên, vua Đa-vít ban lệnh cho A-sáp và họ hàng ông giữ nhiệm vụ cảm tạ CHÚA:
7 Então, naquele mesmo dia, entregou Davi em primeiro lugar o Salmo seguinte, para louvarem ao Senhor , pelo ministério de Asafe e de seus irmãos:
8 “Hãy cảm tạ CHÚA, cầu khẩn danh Ngài;Hãy truyền bá công việc Ngài giữa các dân.
8 Louvai ao Senhor , invocai o seu nome, fazei conhecidos entre os povos os seus feitos.
9 Hãy ca hát cho Ngài, hãy ca ngợi Ngài;Hãy suy gẫm mọi công việc kỳ diệu của Ngài.
9 Cantai-lhe, salmodiai-lhe, atentamente falai de todas as suas maravilhas.
10 Hãy hân hoan trong danh thánh Ngài;Nguyện lòng những người tìm kiếm CHÚA vui vẻ.
10 Gloriai-vos no seu santo nome; alegre-se o coração dos que buscam o Senhor .
11 Hãy tìm CHÚA và sức mạnh của Ngài;Hãy luôn luôn tìm kiếm mặt Ngài.
11 Buscai o Senhor e a sua força; buscai a sua face continuamente.
12 Hãy ghi nhớ những công việc kỳ diệu Ngài đã làm,Những phép lạ và những phán xét Ngài đã phán;
12 Lembrai-vos das suas maravilhas que tem feito, dos seus prodígios, e dos juízos da sua boca.
13 Hỡi dòng dõi Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài,Hỡi con cháu Gia-cốp, những người Ngài đã chọn.
13 Vós, semente de Israel, seus servos, vós, filhos de Jacó, seus eleitos.
14 Chính Ngài là CHÚA, Đức Chúa Trời chúng ta,Ngài phán xét trên khắp trái đất.
14 Ele é o Senhor , nosso Deus; em toda a terra estão os seus juízos.
15 Hãy ghi nhớ giao ước Ngài muôn đờiVà lệnh Ngài truyền đến ngàn thế hệ.
15 Lembrai-vos perpetuamente do seu concerto e da palavra que prescreveu para mil gerações;
16 Tức là giao ước Ngài đã lập với Áp-ra-hamVà lời thề cùng Y-sác;
16 do concerto que fez com Abraão e do seu juramento a Isaque;
17 Qui luật Ngài đã xác lậpVới Gia-cốp, giao ước đời đời với Y-sơ-ra-ên.
17 o qual também a Jacó ratificou por estatuto, e a Israel, por concerto eterno,
18 Ngài phán: ‘Ta sẽ ban cho ngươi đất Ca-na-anLàm phần cơ nghiệp;’
18 dizendo: A ti te darei a terra de Canaã, quinhão da vossa herança.
19 Khi ấy, dân ngươi rất ít,Là những kẻ kiều cư trong xứ;
19 Sendo vós em pequeno número, poucos homens, e estrangeiros nela;
20 Lang thang từ nước này sang nước khác,Từ dân này đến dân nọ.
20 andavam de nação em nação e de um reino para outro povo.
21 Ngài không cho ai áp chế chúng,Ngài quở trách các vua vì cớ họ.
21 A ninguém permitiu que os oprimisse e, por amor deles, repreendeu reis, dizendo:
22 Chớ đụng đến những kẻ được xức dầu của ta;Cũng đừng hại các tiên tri của ta.
22 Não toqueis os meus ungidos e aos meus profetas não façais mal.
23 Mọi người trên trái đất, hãy ca hát cho CHÚA;Hằng ngày hãy công bố sự cứu rỗi của Ngài.
23 Cantai ao Senhor em toda a terra; anunciai de dia em dia a sua salvação.
24 Hãy tuyên xưng sự vinh quang của Ngài giữa các nước,Những công việc kỳ diệu của Ngài giữa các dân.
24 Contai entre as nações a sua glória, entre todos os povos as suas maravilhas.
25 Vì CHÚA là vĩ đại và rất đáng được ca ngợi;Ngài đáng được kính sợ hơn hết thảy các thần.
25 Porque grande é o Senhor , e mui digno de ser louvado, e mais tremendo é do que todos os deuses.
26 Vì tất cả các thần của các dân chỉ là hình tượngNhưng CHÚA làm nên các tầng trời.
26 Porque todos os deuses das nações são vaidades; porém o Senhor fez os céus.
27 Trước mặt Ngài là huy hoàng và oai nghi,Nơi Ngài ngự là sức mạnh và vui vẻ.
27 Majestade e esplendor há diante dele, força e alegria, no seu lugar.
28 Hỡi các dân tộc, hãy dâng lên CHÚA,Hãy dâng lên CHÚA vinh quang và sức mạnh.
28 Dai ao Senhor , ó famílias das nações, dai ao Senhor glória e força.
29 Hãy dâng lên CHÚA vinh quang xứng với danh Ngài;Hãy đem lễ vật đến trước mặt Ngài,Hãy thờ lạy CHÚA trong sự huy hoàng thánh khiết.
29 Dai ao Senhor a glória de seu nome; trazei presentes e vinde perante ele; adorai ao Senhor na beleza da sua santidade.
30 Cả trái đất, hãy run sợ trước mặt Ngài;Thật vậy, Ngài thiết lập thế giới và nó không lay chuyển.
30 Trema perante ele, trema toda a terra; pois o mundo se firmará, para que se não abale.
31 Hỡi các tầng trời, hãy vui mừng; hỡi trái đất, hãy vui vẻ;Hỡi dân cư các nước, hãy tuyên xưng: ‘CHÚA là vua cai trị.’
31 Alegrem-se os céus, e regozije-se a terra; e diga-se entre as nações: O Senhor reina.
32 Biển và mọi vật trong biển gầm thét;Đồng nội và mọi vật trong đó đều hân hoan.
32 Brama o mar com a sua plenitude; exulte o campo com tudo o que há nele.
33 Bấy giờ cây cối trong rừng sẽ ca hát vui vẻTrước mặt CHÚA,Vì Ngài đến để phán xét trái đất.
33 Então, jubilarão as árvores dos bosques perante o Senhor ; porquanto vem a julgar a terra.
34 Hãy cảm tạ CHÚA vì Ngài là thiện;Tình yêu thương Ngài còn đến đời đời.”
34 Louvai ao Senhor , porque é bom; pois a sua benignidade dura perpetuamente.
35 Hãy nói: “Lạy Đức Chúa Trời, Đấng cứu rỗi chúng tôi, xin cứu rỗi chúng tôi;Xin tập họp và giải cứu chúng tôi từ các nướcĐể chúng tôi cảm tạ danh thánh NgàiVà được vinh hiển trong khi ca ngợi Ngài.”
35 E dizei: Salva-nos, ó Deus da nossa salvação, e ajunta-nos, e livra-nos das nações; para que louvemos o teu santo nome e nos gloriemos no teu louvor.
36 CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ênĐáng được chúc tụng đời đời.Toàn dân hãy nói: “A-men! Ha-lê-lu-gia!”
36 Louvado seja o Senhor , Deus de Israel, de século em século. E todo o povo disse: Amém! E louvou ao Senhor .
37 Vua Đa-vít để A-sáp và họ hàng người ở lại đó, túc trực trước rương giao ước của CHÚA và thường xuyên mỗi ngày phụng vụ rương giao ước theo qui định.
37 Então, Davi deixou ali, diante da arca do concerto do Senhor , a Asafe e a seus irmãos, para ministrarem continuamente perante a arca, segundo se ordenara para cada dia.
38 Vua cũng đặt Ô-bết Ê-đôm và họ hàng người, sáu mươi tám người ở đó; Ô-bết Ê-đôm, con trai của Giê-đu-thun, và Hô-sa là người giữ cổng;
38 E mais a Obede-Edom, com seus irmãos, sessenta e oito; a este Obede-Edom, filho de Jedutum, e a Hosa, ordenou por porteiros.
39 Vua lập thầy tế lễ Xa-đốc và những thầy tế lễ họ hàng người túc trực đền tạm của CHÚA, được đặt ở một nơi cao tại Ga-ba-ôn,
39 E mais a Zadoque, o sacerdote, e a seus irmãos, os sacerdotes, diante do tabernáculo do Senhor , no alto que estava em Gibeão,
40 để thường xuyên mỗi sáng và chiều dâng tế lễ thiêu cho CHÚA trên bàn thờ tế lễ thiêu theo như mọi điều ghi chép trong luật của CHÚA đã truyền cho Y-sơ-ra-ên.
40 para oferecerem ao Senhor os holocaustos sobre o altar dos holocaustos continuamente pela manhã e à tarde; e isso segundo tudo o que está escrito na Lei que o Senhor tinha prescrito a Israel.
41 Cùng với những người ấy, Hê-man, Giê-đu-thun và những người chọn lựa khác được đề cử theo tên để cảm tạ CHÚA vì tình yêu thương Ngài còn đến đời đời.
41 E com eles deixou a Hemã, e a Jedutum, e aos mais escolhidos, que foram apontados pelos seus nomes, para louvarem ao Senhor , porque a sua benignidade dura perpetuamente.
42 Còn Hê-man và Giê-đu-thun sử dụng kèn, chập chỏa và những nhạc cụ dùng trong các bài hát ca tụng Đức Chúa Trời. Các con của Giê-đu-thun lo việc giữ cổng.
42 Com eles, pois, estavam Hemã, e Jedutum, e trombetas, e címbalos para os que os faziam ouvir, e instrumentos de música de Deus; porém os filhos de Jedutum estavam à porta.
43 Tất cả mọi người ra về, ai về nhà nấy; còn vua Đa-vít trở về nhà để chúc phước cho gia đình mình.
43 Então, se foi todo o povo, cada um para a sua casa; e tornou Davi, para abençoar a sua casa.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Crônicas 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.