1 Coríntios 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Tôi là Phao-lô, theo ý Đức Chúa Trời được kêu gọi làm sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su, cùng Sốt-then, anh em chúng ta,
1 — ausente —
2 Kính gởi Hội Thánh của Đức Chúa Trời tại thành phố Cô-rinh-tô, tức là những người đã được thánh hóa trong Chúa Cứu Thế Giê-su, cũng được gọi là các thánh, cùng với tất cả những người ở khắp mọi nơi cầu khẩn danh Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa của họ và của chúng ta.
2 — ausente —
3 Nguyện xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và Chúa Cứu Thế Giê-su ban ân sủng và bình an cho anh chị em.
3 Que a graça e a paz de Deus, o nosso Pai, e do Senhor Jesus Cristo estejam com vocês!
4 Tôi luôn luôn tạ ơn Đức Chúa Trời vì anh chị em về những ân sủng Ngài ban cho anh chị em trong Chúa Cứu Thế Giê-su.
4 Eu sempre agradeço ao meu Deus por causa da graça que ele tem dado a vocês por meio de Cristo Jesus.
5 Vì nhờ ở trong Ngài mọi lời nói lẫn sự hiểu biết của anh chị em đều được phong phú.
5 Por estarem unidos com Cristo Jesus, vocês foram enriquecidos em tudo, tanto no dom de anunciar o evangelho como no dom da sabedoria espiritual.
6 Ngay cả lời chứng về Chúa Cứu Thế đã được thiết lập vững vàng trong anh chị em,
6 A mensagem a respeito de Cristo está tão firme em vocês,
7 đến nỗi anh chị em không thiếu một ân tứ nào trong khi trông đợi Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta hiện ra.
7 que vocês não têm deixado de receber nenhum dom espiritual enquanto esperam a vinda do nosso Senhor Jesus Cristo.
8 Chính Ngài sẽ gìn giữ anh chị em vững vàng cho đến cuối cùng, khỏi bị khiển trách trong ngày của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta.
8 Cristo vai conservá-los firmes até o fim para que no dia da volta do nosso Senhor Jesus Cristo vocês não tenham culpa de nada.
9 Đức Chúa Trời là Đấng thành tín. Ngài đã kêu gọi anh chị em tham dự trong sự thông công với Con Ngài, Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta.
9 Deus é fiel e chamou vocês para que vivam em união com o seu Filho Jesus Cristo, o nosso Senhor.
10 Thưa anh chị em, nhân danh Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta, tôi khuyên anh chị em tất cả hãy nhất trí và đừng chia rẽ, hãy đồng một lòng, hợp một ý với nhau.
10 Irmãos, peço, pela autoridade do nosso Senhor Jesus Cristo, que vocês estejam de acordo no que dizem e que não haja divisões entre vocês. Sejam completamente unidos num só pensamento e numa só intenção.
11 Anh chị em thân mến của tôi, người nhà Cơ-lô-ê cho tôi hay rằng giữa anh chị em có sự xung khắc.
11 Pois, meus irmãos, algumas pessoas da família de Cloé me contaram que há brigas entre vocês.
12 Tôi nói như vậy, vì trong anh chị em có người nói rằng: Tôi theo Phao-lô, người khác: Tôi theo A-bô-lô, người khác: Tôi theo Phê-rơ, tôi theo Chúa Cứu Thế.
12 O que eu quero dizer é isto: cada um de vocês diz uma coisa diferente. Um diz: “Eu sou de Paulo”; outro, “Eu sou de Apolo”; outro, “Eu sou de Pedro”; e ainda outro, “Eu sou de Cristo”.
13 Chúa Cứu Thế có bị phân rẽ không? Phao-lô đâu có chịu đóng đinh trên thập tự giá cho anh chị em, hay là anh chị em nhân danh Phao-lô mà chịu phép báp-tem sao?
13 Por acaso Cristo foi dividido em várias partes? Será que Paulo morreu crucificado em favor de vocês? Ou será que vocês foram batizados em nome de Paulo?
14 Cảm tạ Đức Chúa Trời, ngoại trừ Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi không làm phép báp-tem cho ai cả,
14 Graças a Deus que eu não batizei nenhum de vocês, a não ser Crispo e Gaio.
15 để không ai có thể nói rằng: Tôi đã nhân danh Phao-lô chịu phép báp-tem.
15 Assim ninguém pode dizer que vocês foram batizados em meu nome.
16 Thực ra, tôi cũng đã làm phép báp-tem cho người nhà Sê-pha-na, ngoài ra tôi không nhớ có làm phép báp-tem cho ai khác nữa.
16 (Ah! Sim. Batizei também Estéfanas e a família dele, mas não lembro de ter batizado mais ninguém.)
17 Vì Chúa Cứu Thế không sai tôi làm phép báp-tem nhưng đi truyền bá Phúc Âm, không phải bằng lời nói khôn khéo e rằng sự chết của Chúa Cứu Thế trên thập tự giá sẽ trở nên vô ích chăng.
17 Pois Cristo não me enviou para batizar, mas para anunciar o evangelho e anunciá-lo sem usar a linguagem da sabedoria humana, para não tirar o poder da morte de Cristo na cruz.
18 Vì đối với những người hư mất, sứ điệp của thập tự giá là ngu dại. Nhưng đối với chúng ta, những người được cứu rỗi, thì đó là quyền năng của Đức Chúa Trời.
18 De fato, a mensagem da morte de Cristo na cruz é loucura para os que estão se perdendo; mas para nós, que estamos sendo salvos, é o poder de Deus.
19 Vì Kinh Thánh chép:“Ta sẽ hủy diệt sự khôn ngoan của người khôn ngoan.Và phá bỏ sự hiểu biết của người thông thái.”
19 Pois as Escrituras Sagradas dizem: “Destruirei a sabedoria dos sábios e acabarei com o conhecimento dos instruídos.”
20 Người khôn ngoan đâu rồi? Học giả đâu rồi? Những nhà hùng biện của đời này đâu rồi? Không phải Đức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian thành điên dại hay sao?
20 Então, o que poderão dizer os sábios e os instruídos? O que vão dizer os grandes oradores deste mundo? Deus tem mostrado que a sabedoria deste mundo é loucura.
21 Bởi vì cứ theo sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời, thế gian cậy sự khôn ngoan riêng của mình không nhận biết Đức Chúa Trời, nên Ngài vui lòng dùng điều bị coi là ngu dại của việc truyền giảng Phúc Âm để cứu rỗi những người tin.
21 Pois Deus, na sua sabedoria, não deixou que os seres humanos o conhecessem por meio da sabedoria deles. Pelo contrário, resolveu salvar aqueles que creem e fez isso por meio da mensagem que anunciamos, a qual é chamada de “louca”.
22 Vì người Do Thái đòi hỏi dấu lạ còn người Hy Lạp tìm kiếm sự khôn ngoan.
22 Os judeus pedem milagres como prova, e os não judeus procuram a sabedoria.
23 Nhưng chúng ta truyền giảng Phúc Âm về Chúa Cứu Thế bị đóng đinh trên thập tự giá, là điều người Do Thái cho là nhục hình và người ngoại quốc cho là ngu dại.
23 Mas nós anunciamos o Cristo crucificado — uma mensagem que para os judeus é ofensa e para os não judeus é loucura.
24 Nhưng đối với những người được Chúa kêu gọi, cả người Do Thái lẫn người Hy Lạp, Chúa Cứu Thế là quyền năng và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.
24 Mas para aqueles que Deus tem chamado, tanto judeus como não judeus, Cristo é o poder de Deus e a sabedoria de Deus.
25 Vì điều bị cho là dại dột của Đức Chúa Trời vẫn trổi hơn sự thông sáng của loài người và sự yếu đuối của Đức Chúa Trời mạnh hơn sức mạnh loài người.
25 Pois aquilo que parece ser a loucura de Deus é mais sábio do que a sabedoria humana, e aquilo que parece ser a fraqueza de Deus é mais forte do que a força humana.
26 Anh chị em hãy xem xét lúc Chúa kêu gọi anh chị em. Giữa vòng anh chị em không có mấy người khôn ngoan theo trần tục, không mấy người có quyền thế, cũng không có nhiều người quý phái.
26 Agora, meus irmãos, lembrem do que vocês eram quando Deus os chamou. Do ponto de vista humano poucos de vocês eram sábios ou poderosos ou de famílias importantes.
27 Nhưng Đức Chúa Trời đã chọn những điều dại dột trong thế gian để làm hổ thẹn những người khôn. Đức Chúa Trời đã chọn những điều yếu đuối trong thế gian để làm hổ thẹn những kẻ mạnh.
27 Para envergonhar os sábios, Deus escolheu aquilo que o mundo acha que é loucura; e, para envergonhar os poderosos, ele escolheu o que o mundo acha fraco.
28 Đức Chúa Trời đã chọn những gì hèn hạ, bị khinh khi trong thế gian và những điều không ra gì để hủy bỏ những điều trọng đại.
28 Para destruir o que o mundo pensa que é importante, Deus escolheu aquilo que o mundo despreza, acha humilde e diz que não tem valor.
29 Cho nên loài người không ai có thể khoe khoang trước mặt Đức Chúa Trời.
29 Isso quer dizer que ninguém pode ficar orgulhoso, pois sabe que está sendo visto por Deus.
30 Nhờ Đức Chúa Trời mà anh chị em ở trong Chúa Cứu Thế Giê-su, là Đấng Đức Chúa Trời đã làm thành sự khôn ngoan, công chính, thánh khiết và cứu chuộc cho chúng ta.
30 Porém Deus uniu vocês com Cristo Jesus e fez com que Cristo seja a nossa sabedoria. E é por meio de Cristo que somos aceitos por Deus, nos tornamos o povo de Deus e somos salvos.
31 Như Kinh Thánh đã chép:“Ai tự hào, hãy tự hào trong Chúa.”
31 Portanto, como as Escrituras Sagradas dizem: “Quem quiser se orgulhar, que se orgulhe daquilo que o Senhor faz.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Coríntios 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.