Zacarias 8
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT
1 CHÚA Toàn Năng phán như sau,
1 Então recebi outra mensagem do S enhor dos Exércitos:
2 Đây là lời của CHÚA Toàn Năng, “Ta rất yêu Xi-ôn. Tình yêu của ta đối với nó như lửa nung nấu trong lòng ta.”
2 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: Tenho muito ciúme do monte Sião e sou consumido de zelo por ele!
3 CHÚA phán: “Ta sẽ trở lại Xi-ôn và cư ngụ tại Giê-ru-sa-lem. Thành ấy sẽ được gọi là Thành Chân thật, và núi của CHÚA Toàn Năng sẽ gọi là Núi Thánh.”
3 “Assim diz o S enhor : Voltarei para o monte Sião e habitarei em Jerusalém. Então Jerusalém será chamada Cidade Fiel, e o monte do S enhor dos Exércitos será chamado Monte Santo.
4 Đây là lời CHÚA Toàn Năng phán: “Những ông già bà cả sẽ lại ngồi dọc theo các đường phố Giê-ru-sa-lem, mỗi người mang theo một cây gậy để chống đi vì già nua.
4 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: Homens e mulheres idosos voltarão a caminhar apoiados em suas bengalas nas ruas de Jerusalém e se sentarão juntos nas praças,
5 Phố xá sẽ đầy dẫy các trẻ nhỏ, cả trai lẫn gái, nô đùa vui chơi. Đường phố sẽ vang tiếng cười đùa.”
5 e as ruas da cidade ficarão cheias de meninos e meninas brincando.
6 CHÚA Toàn Năng phán như sau: “Những người còn sống sót sẽ cho rằng việc đó khó có thể xảy ra, nhưng đối với ta không có điều gì khó cả,” CHÚA Toàn Năng phán như vậy.
6 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: No momento, isso pode lhes parecer impossível, ó remanescente do povo. Mas acaso é impossível para mim?, diz o S enhor dos Exércitos.
7 Đây là lời CHÚA Toàn Năng phán, “Ta sẽ giải cứu dân ta từ các nước Đông và Tây.
7 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: Podem ter certeza de que resgatarei meu povo dos lugares para onde foram levados no leste e no oeste.
8 Ta sẽ mang họ trở về sống tại Giê-ru-sa-lem. Họ sẽ làm dân ta, còn ta sẽ làm Thượng-Đế, trung tín và công bình với họ.”
8 Eu os trarei de volta para que habitem em Jerusalém. Eles serão o meu povo, e eu serei o seu Deus fiel e justo.
9 CHÚA Toàn Năng phán như sau: “Hãy chịu khó làm việc, hỡi các ngươi là những người nghe lời nầy hôm nay từ miệng các nhà tiên tri khi nền của nhà CHÚA Toàn Năng được đặt.
9 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: Sejam fortes e completem a tarefa! Desde que lançaram os alicerces do templo do S enhor dos Exércitos, vocês têm ouvido o que os profetas dizem a respeito de terminar a obra.
10 Trước thời điểm đó, dân chúng không có tiền thuê người hay thú vật. Người ta không thể đi lại an toàn. Ta đã khiến cho các láng giềng thù nghịch nhau.
10 Antes de iniciarem os trabalhos do templo, não havia dinheiro para contratar pessoas ou pagar por animais. Nenhum viajante estava seguro, pois havia inimigos por toda parte. Eu os havia incitado uns contra os outros.
11 Nhưng nay thì khác. Các dân còn sót lại sẽ không gặp cảnh ấy nữa” CHÚA Toàn Năng phán vậy.
11 “Agora, porém, não tratarei mais o remanescente de meu povo como o tratei no passado, diz o S enhor dos Exércitos.
12 “Họ sẽ gieo hột, và hột sẽ nẩy nở mạnh; dây nho sẽ ra trái, đất sẽ sinh sản hoa màu, và mưa sẽ rơi xuống. Ta sẽ ban những điều đó cho dân còn sót lại.
12 Pois, agora, plantarão as sementes em paz. As videiras ficarão carregadas de uvas, a terra produzirá suas colheitas, e os céus derramarão o orvalho. Darei essas bênçãos como herança ao remanescente deste povo.
13 Hỡi Giu-đa và Ít-ra-en, tên ngươi trước kia đã được dùng làm lời nguyền rủa giữa các dân tộc khác. Nhưng ta sẽ giải cứu ngươi và ngươi sẽ trở thành nguồn phước. Cho nên đừng sợ, hãy cần cù.”
13 Entre as outras nações, Judá e Israel se tornaram símbolo de nação amaldiçoada, mas não será mais assim! Agora eu os resgatarei e os transformarei em bênção. Portanto, não tenham medo. Sejam fortes e continuem a reconstruir o templo!
14 CHÚA Toàn Năng phán như sau: “Khi tổ tiên các ngươi chọc giận ta, ta định trừng phạt các ngươi. Ta không đổi ý,” CHÚA Toàn Năng phán.
14 “Pois assim diz o S enhor dos Exércitos: Eu estava decidido a castigá-los quando seus antepassados provocaram minha ira, e não voltei atrás, diz o S enhor dos Exércitos.
15 “Nhưng nay ta sẽ làm khác. Ta sẽ tỏ lòng nhân từ cùng Giê-ru-sa-lem và Giu-đa. Cho nên ngươi đừng sợ.
15 Agora, porém, estou decidido a abençoar Jerusalém e o povo de Judá. Portanto, não tenham medo.
16 Đây là những điều ngươi phải làm: Hãy nói chân thật cùng nhau. Nơi toà án hãy dùng sự chân thật và lẽ công bằng mà phân xử.
16 Isto é o que vocês devem fazer: Digam a verdade uns aos outros. Em seus tribunais, pronunciem sentenças justas, que conduzam à paz.
17 Đừng âm mưu hại người láng giềng mình và cũng đừng hứa dối. Ta ghét những điều đó,” CHÚA phán vậy.
17 Não tramem o mal uns contra os outros. Não se agradem de fazer juramentos falsos. Odeio todas essas coisas, diz o S enhor ”.
18 Rồi CHÚA Toàn Năng phán với ta lần nữa.
18 Esta é outra mensagem que recebi do S enhor dos Exércitos.
19 Đây là điều CHÚA Toàn Năng phán: “Những ngày đặc biệt mà ngươi cữ ăn trong tháng tư, tháng năm, tháng bảy và tháng mười sẽ trở nên những ngày lễ hân hoan, vui mừng trong Giu-đa. Nhưng ngươi phải yêu mến chân lý và hoà bình.”
19 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: Os jejuns habituais que vocês têm observado no quarto mês, bem como no quinto, no sétimo e no décimo mês, chegaram ao fim. Eles se tornarão festas de alegria e celebração para o povo de Judá. Portanto, amem a verdade e a paz.
20 CHÚA Toàn Năng phán như sau: “Dân chúng từ nhiều thành phố sẽ lại đổ về Giê-ru-sa-lem.
20 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: Pessoas de nações e cidades de todo lugar virão a Jerusalém.
21 Dân thành nầy sẽ bảo dân thành nọ, ‘Chúng ta sẽ cầu nguyện cùng CHÚA và xin CHÚA Toàn Năng cứu giúp. Hãy đến và đi chung với chúng tôi.’
21 Os habitantes de uma cidade dirão aos habitantes de outra: ‘Venham conosco a Jerusalém para pedir ao S enhor que nos abençoe. Vamos adorar o S enhor dos Exércitos. Estou decidido a ir’.
22 Nhiều người và nhiều dân tộc hùng cường sẽ đến thờ lạy CHÚA Toàn Năng ở Giê-ru-sa-lem và cầu nguyện cùng Ngài.”
22 Muitos povos e nações poderosas virão a Jerusalém para buscar o S enhor dos Exércitos e pedir que ele os abençoe.
23 CHÚA Toàn Năng phán như sau: “Lúc ấy mười người đàn ông sẽ đến níu áo một người Giu-đa bảo rằng, ‘Hãy cho chúng tôi đi với anh vì chúng tôi nghe Thượng-Đế ở cùng anh.’”
23 “Assim diz o S enhor dos Exércitos: Naquele dia, dez homens de nações e línguas diferentes agarrarão a barra das vestes de um judeu e dirão: ‘Deixe que o acompanhemos, pois ouvimos dizer que Deus está com vocês’”.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Zacarias 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.