Zacarias 6
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI
1 Tôi nhìn lên nữa thì thấy bốn chiếc xe đi ra giữa hai ngọn núi bằng đồng.
1 Olhei novamente, e vi diante de mim quatro carruagens que vinham saindo do meio de duas montanhas de bronze.
2 Chiếc xe thứ nhất do các con ngựa hồng kéo. Chiếc xe thứ hai do các con ngựa ô kéo.
2 À primeira estavam atrelados cavalos vermelhos, à segunda, cavalos pretos,
3 Chiếc xe thứ ba do các con ngựa bạch kéo, và chiếc xe thứ tư do các con ngựa lực lưỡng có đốm đen kéo. Tất cả các con ngựa đều lực lưỡng.
3 à terceira, cavalos brancos, e à quarta, cavalos malhados. Todos eram vigorosos.
4 Tôi hỏi thiên sứ đang nói chuyện với tôi, “Thưa ông, những điều nầy có nghĩa gì?”
4 Perguntei ao anjo que falava comigo: "Que representam estes cavalos atrelados, meu senhor? "
5 Người đáp, “Đây là bốn thần linh của trời. Các vị thần đó vừa mới ra đi sau khi gặp mặt CHÚA của cả thế gian.
5 O anjo me respondeu: "Estes são os quatro espíritos do céu, que acabam de sair da presença do Soberano de toda a terra.
6 Cỗ xe do các con ngựa ô kéo sẽ đi đến xứ phương Bắc. Các con ngựa bạch sẽ đi đến xứ phía Tây, con các con ngựa có đốm đen sẽ đi đến xứ phía Nam.”
6 A carruagem puxada pelos cavalos pretos vai em direção à terra do norte, a que tem cavalos brancos vai em direção ao oriente, e a que tem cavalos malhados vai para a terra do sul".
7 Khi các con ngựa hùng hổ đi ra thì chúng nóng lòng muốn đi khắp đất. Cho nên người bảo, “Hãy đi khắp đất đi,” thì chúng liền đi.
7 Os vigorosos cavalos avançavam, impacientes por percorrer a terra. E o anjo lhes disse: "Percorram toda a terra! " E eles foram.
8 Rồi người gọi tôi, “Xem kìa, các con ngựa đi về miền Bắc đã khiến cho thần linh ta nghỉ ngơi trong xứ miền Bắc.”
8 Então ele me chamou e disse: "Veja, os que foram para a terra do norte deram repouso ao meu Espírito naquela terra".
9 CHÚA phán cùng tôi như sau,
9 E o Senhor me ordenou:
10 “Hãy lấy bạc và vàng của Hên-đai, Tô-bi-gia, và Giê-đai-gia là các tù binh mới về từ Ba-by-lôn. Cùng hôm ấy hãy đi đến nhà Giô-xia, con trai Xô-phô-ni.
10 "Tome prata e ouro dos exilados Heldai, Tobias e Jedaías, que chegaram da Babilônia. No mesmo dia vá à casa de Josias, filho de Sofonias.
11 Hãy lấy vàng và bạc đó làm một mão triều đội lên đầu Giô-suê, con trai Giê-hô-xa-đác, thầy tế lễ cả.
11 Pegue a prata e o ouro, faça uma coroa, e coloque-a na cabeça do sumo sacerdote Josué, filho de Jeozadaque.
12 Hãy nói với người rằng CHÚA Toàn Năng phán: ‘Có một người gọi là Nhánh sẽ mọc lên từ nơi người đang đứng. Người sẽ xây đền thờ cho CHÚA.
12 Diga-lhe que assim diz o Senhor dos Exércitos: ‘Aqui está o homem cujo nome é Renovo, e ele sairá do seu lugar e construirá o templo do Senhor.
13 Người sẽ xây đền thờ cho CHÚA, và người kia sẽ nhận vinh dự. Người sẽ ngồi trên ngôi cai trị, và cũng sẽ làm thầy tế lễ trên ngôi. Hai chức vụ sẽ hoà hợp với nhau.’
13 Ele construirá o templo do Senhor, será revestido de majestade e se assentará em seu trono para governar. E ele será sacerdote no trono. E haverá harmonia entre os dois’.
14 Mão triều sẽ được giữ trong đền thờ của CHÚA để nhớ lại Hên-đai, Tô-bi-gia, Giê-đai-gia, và Giô-xia, con trai Xô-phô-ni.
14 A coroa será para Heldai, Tobias, Jedaías e Hem, filho de Sofonias como um memorial no templo do Senhor.
15 Dân chúng từ nơi xa sẽ đến và xây đền thờ CHÚA. Rồi ngươi sẽ biết rằng CHÚA Toàn Năng sai ta đến với ngươi. Việc nầy chỉ xảy đến nếu ngươi hoàn toàn vâng theo CHÚA là Thượng-Đế ngươi.”
15 Gente de longe virá ajudar a construir o templo do Senhor. Então vocês saberão que o Senhor dos Exércitos me enviou a vocês. Isto só acontecerá se obedecerem fielmente à voz do Senhor, o seu Deus".
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Zacarias 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.