Zacarias 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Vào năm thứ hai, tháng tám triều đại vua Đa-ri-út, CHÚA phán cùng nhà tiên tri Xa-cha-ri, con trai Bê-rê-kia, cháu Y-đô, như sau,
1 Em novembro do segundo ano do reinado de Dario, o S enhor deu esta mensagem ao profeta Zacarias, filho de Berequias, neto de Ido:
2 “CHÚA rất bất bình với tổ tiên các ngươi.
2 “Eu, o S enhor , fiquei extremamente irado com seus antepassados.
3 Cho nên hãy bảo dân chúng: CHÚA Toàn Năng phán như sau: ‘Hãy trở lại cùng ta thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi,’ CHÚA Toàn Năng phán như vậy.
3 Portanto, diga ao povo: ‘Assim diz o S enhor dos Exércitos: Voltem-se para mim, e eu me voltarei para vocês, diz o S enhor dos Exércitos’.
4 Đừng như tổ tiên các ngươi. Xưa kia các nhà tiên tri khuyên họ: Hãy nghe lời CHÚA Toàn Năng phán: ‘Hãy từ bỏ nếp sống và hành vi gian ác của các ngươi.’ Nhưng họ không thèm nghe hay để ý lời ta nói, CHÚA phán vậy.
4 Não sejam como seus antepassados, que não quiseram ouvir nem deram atenção quando os antigos profetas lhes disseram: ‘Assim diz o S enhor dos Exércitos: Deixem seus caminhos maus e abandonem suas práticas perversas’.
5 Tổ tiên các ngươi chết hết rồi, còn các nhà tiên tri cũng chẳng sống mãi mãi.
5 “Onde estão agora seus antepassados? Morreram há muito tempo, assim como os profetas.
6 Ta ban mệnh lệnh và luật lệ ta cho các nhà tiên tri là tôi tớ ta, họ giảng cho các tổ tiên ngươi là những người bằng lòng trở lại cùng ta. Họ bảo, ‘CHÚA Toàn Năng đã làm y như điều Ngài nói. Ngài trừng phạt chúng ta vì lối sống và hành động của chúng ta.’”
6 Mas tudo que eu disse e ordenei por meio de meus servos, os profetas, aconteceu a seus antepassados. Por isso, eles se arrependeram e disseram: ‘Recebemos do S enhor dos Exércitos o que merecíamos. Ele fez o que havia prometido’”.
7 Ngày hai mươi bốn tháng mười một tức tháng Sê-bát, vào năm thứ hai triều đại vua Đa-ri-út, CHÚA phán với nhà tiên tri Xa-cha-ri, con trai Bê-rê-kia, cháu Y-đô.
7 Três meses depois, no dia 15 de fevereiro, o S enhor deu outra mensagem ao profeta Zacarias, filho de Berequias, neto de Ido.
8 Ban đêm tôi thấy một người cỡi ngựa hồng. Người đứng giữa các cây sim trong một cái hố, phía sau người có các con ngựa hồng, nâu và bạch.
8 Numa visão durante a noite, vi um homem montado num cavalo vermelho, parado entre algumas murtas num desfiladeiro. Atrás dele, havia cavaleiros montados em cavalos vermelhos, marrons e brancos.
9 Tôi hỏi, “Thưa ông, các con ngựa nầy là gì?” Thiên sứ đang nói với tôi đáp, “Ta sẽ cho ngươi biết chúng là gì.”
9 Perguntei ao anjo que falava comigo: “Meu senhor, o que significam estes cavalos?”. “Eu lhe mostrarei”, o anjo respondeu.
10 Rồi người đứng giữa các cây sim giải thích, “Chúng là những sứ giả CHÚA sai đi khắp đất.”
10 O cavaleiro que estava entre as murtas explicou: “Eles são aqueles que o S enhor enviou para percorrer a terra”.
11 Chúng nói cùng thiên sứ của CHÚA, là người đang đứng giữa các cây sim như sau, “Chúng tôi đã đi khắp thế gian, thấy mọi việc đều yên tĩnh.”
11 Então os outros cavaleiros disseram ao anjo do S enhor , que estava entre as murtas: “Percorremos toda a terra, e ela está em paz”.
12 Rồi thiên sứ của CHÚA hỏi, “Lạy CHÚA Toàn Năng, chừng nào Ngài mới tỏ lòng từ bi đối với Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa? Ngài giận họ đã bảy mươi năm nay.”
12 Quando o anjo do S enhor ouviu isso, disse: “Ó S enhor dos Exércitos, durante estes setenta anos tens estado irado com Jerusalém e as cidades de Judá. Quanto tempo levará para voltares a ter compaixão delas?”.
13 CHÚA đáp cùng thiên sứ đang nói chuyện với tôi, và lời Ngài thật phấn khởi dịu dàng.
13 E, ao anjo que falava comigo, o S enhor respondeu com palavras boas e consoladoras.
14 Rồi thiên sứ đang nói với tôi bảo tôi, “Hãy loan báo điều nầy: CHÚA Toàn Năng phán như sau: ‘Ta quá yêu Giê-ru-sa-lem và núi Xi-ôn.
14 Então o anjo me disse: “Proclame esta mensagem: ‘Assim diz o S enhor dos Exércitos: Tenho grande zelo por Jerusalém e pelo monte Sião,
15 Ta rất tức giận các dân tộc cảm thấy an ninh. Ta chỉ hơi bực mình và dùng chúng để trừng phạt dân ta. Nhưng chúng gây ra quá nhiều tổn hại.’
15 mas estou extremamente irado com as outras nações que agora vivem tranquilas. Eu estava apenas um pouco irado com meu povo, mas as nações fizeram que ele sofresse muito.
16 Cho nên CHÚA phán: ‘Ta sẽ tỏ lòng từ bi trở lại với Giê-ru-sa-lem và an ủi nó. Giê-ru-sa-lem sẽ được xây lại,’ CHÚA Toàn Năng phán, ‘và nhà ta sẽ được tái thiết ở đó.’
16 “‘Portanto, assim diz o S enhor : Voltei a mostrar compaixão por Jerusalém. Meu templo será reconstruído, diz o S enhor dos Exércitos, e serão tiradas medidas para a reconstrução de Jerusalém’.
17 Thiên sứ cũng nói: CHÚA Toàn Năng phán như sau: ‘Các thị trấn của ta sẽ sung túc trở lại. CHÚA sẽ lại an ủi Xi-ôn, và Ngài cũng sẽ lại chọn Giê-ru-sa-lem làm thành phố đặc biệt cho mình.’”
17 “Diga também: ‘Assim diz o S enhor dos Exércitos: As cidades de Israel voltarão a transbordar de prosperidade, e o S enhor voltará a consolar Sião e escolherá Jerusalém para si’”.
18 Rồi tôi ngước lên nhìn thì thấy bốn cái sừng súc vật.
18 Então levantei os olhos e vi quatro chifres de animais.
19 Tôi hỏi thiên sứ đang nói chuyện với tôi, “Những vật nầy để làm gì?”
19 “O que significam estes chifres?”, perguntei ao anjo que falava comigo. Ele respondeu: “Estes chifres representam as nações que dispersaram Judá, Israel e Jerusalém”.
20 Rồi CHÚA chỉ cho tôi thấy bốn tay thợ khéo.
20 Então o S enhor me mostrou quatro ferreiros.
21 Tôi hỏi, “Họ đến đây để làm gì?”
21 “O que estes homens vieram fazer?”, perguntei. O anjo respondeu: “Os quatro chifres são as nações que dispersaram e humilharam Judá. Agora, os ferreiros vieram para aterrorizar, derrubar e destruir essas nações”.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Zacarias 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.