Tito 3

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Nhắc nhở các tín hữu phải vâng phục các bậc cầm quyền, các nhà lãnh đạo, sẵn sàng làm điều lành.
1 Hai not inakusib sabuw iyab hi’ukwarin tebobonawiyih babahimaim hinama, hinifanabow, bowabow etei isah hinanowarasit hinabow gewas.
2 Đừng nói xấu ai, hãy sống trong hòa thuận, ân cần và lễ độ với mọi người.
2 Men yait ta isan tur kakafin hinao, baise dogoroh wanawanan tufuw nama, gamin kwanekwan hinahaiw, taiyuwih hinayara’iyih taituwah bairi hinibegon gewas hinama naatu kakaf sabuw hini’obaiyih.
3 Trước kia chúng ta dại dột, không vâng phục, lầm lạc, làm nô lệ cho đủ thứ ham mê và dục vọng. Chúng ta chuyên làm ác, đố kỵ. Mọi người ghét chúng ta đồng thời chúng ta cũng ghét nhau nữa.
3 Anayabin it auman marasika nati na’atube ata not hikwaris, tabifanasair, hibifufuwit, sawar kakafih yumatah ta ta biyat ana yasisir isan fatumit, kakafin wanawanan tama’am, tabahiy kwanekwan, dogorot wanawanan baifa’efa’en awan karatan, naatu taiyuwit nena taifa’ifa’it.
4 Nhưng khi Thượng Đế, Cứu Chúa chúng ta tỏ lòng nhân từ và yêu thương
4 Baise God ata baiyawasenayan ana kabeber naatu ana yabow yara’iy na birerereb ana maramaim
5 thì Ngài đã cứu chúng ta do lòng nhân ái của Ngài chứ không phải nhờ vào việc lành nào của chúng ta cả. Ngài cứu chúng ta do sự rửa sạch chúng ta bằng sự tái sinh và đổi mới qua Thánh Linh.
5 ata kakafihine iyawasit. Men bowabow gewasin tasisinaf isan iyawasitamih, baise i ana kabeberamaim yawas itit harewamaim ikifuwit tatufuw maiye. Naatu Anun Kakafiyinamaim ata yawas iwa’an boubun matar.
6 Thượng Đế đã ban Thánh Linh dồi dào trên chúng ta qua Chúa Cứu Thế Giê-xu
6 Iti baitinin gewasin maiyow tafatamaim isuwai re ata baiyawasenayan Jesu Keriso wanawananamaim.
7 để chúng ta được Thượng Đế chấp nhận qua ân phúc của Ngài, và chúng ta trở thành người thừa kế vì mang niềm hi vọng đời đời.
7 Saise bosiyasiyaramaim tayamutufurit tanan i nowan tatamatar ma’ama wanatowan isan nuhit tafot tatama.
8 Lời dạy nầy là đáng tin, ta muốn con nhấn mạnh để ai nấy đều am hiểu mọi điều ấy. Như thế các tín hữu sẽ thận trọng biết dùng đời mình làm việc phúc đức vì những việc đó rất tốt và có ích cho mọi người.
8 Tur etei au’uwi i turobe anababatun, ayu akokok inakubuna gewas, saise sabuw God tibitumitum hinakakaf bowabow gewasin hinasinaf. Sawar iti etei i gewasih naatu orot babin etei boro hai ma gewasin nitih;
9 Nhưng hãy tránh xa những kẻ tranh luận ngu dại về gia phổ vô bổ, hoặc tranh cãi về luật pháp. Những điều ấy thật vô dụng, không ích lợi gì cho ai cả.
9 baise ofafar isah baikoko’aw obosabosa, ginyow naatu gamin baiyow i kwanahaiw, anayabin nati sawar i hai yabin en orot babin hai ma boro ni’afiy.
10 Sau khi cảnh cáo họ một hai lần thì nên tránh xa những kẻ hay gây sự.
10 Kou’obo’obowayan orot wantoro’ot kwanimatanuw, naatu bairou’abin iban kwanimatanuw maiye, nati ufunamaim kwanahaiw.
11 Con có thể biết những người như thế thuộc loại gian ác vì chính tội lỗi của họ tự kết án họ.
11 O iso’obaka nati orot i ikwaris naatu taiyuwin ana kakafinamaim ubar itin.
12 Khi ta sai Át-tê-ma và Ti-chi-cơ đến với con thì con hãy cố gắng gặp ta ở Ni-cô-bô-li vì ta định ở suốt mùa đông tại đó.
12 Artemas o Tychicus o isa aniyafar nan biya natitit ana mar, saife’ewat a ef inanuwet inan Nicopolis imaim ana ma’am biyau inatit. Anayabin ayu au not abogaigiwas yakukur ana veya boro nati’imaim anama.
13 Cố gắng giúp luật sư Xê-na và A-bô-lô đủ đồ cần dùng trong cuộc hành trình của họ.
13 Zenas, ofafar so’obayan naatu Apollos hairi hai ef remor isan sawar etei ana fofonin inibaisih saise hinanan efamaim men sawar ta isan hiniyababan.
14 Những người của chúng ta phải học cách dùng đời mình vào những việc phúc đức để cung ứng nhu cầu khẩn cấp cho người khác và để đời mình khỏi trở thành vô dụng.
14 Naatu ata sabuw hiyasairih bowabow gewasin sinaf isan ana ef hinaso’ob naatu hinan baibaisayah gewasih hinamatar, saise hai yawas men nan ro’on en namataramih.
15 Tất cả anh em ở với ta chào thăm con. Hãy chào thăm những thân hữu có cùng niềm tin như chúng ta.
15 Au tur yomanin, sabuw iyab iti bairi ama’am a merar teyiy. Naatu sabuw iyab bairit ata baitumatum ta’imon tibiyabuwit hai merar ayiy. Manaw kabeber kwa etei isan nama.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Tito 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.