Tito 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Phao-lô, tôi tớ của Thượng Đế, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu, được sai đi để nâng đỡ đức tin của các con dân mà Ngài đã chọn và giúp đỡ họ biết chân lý soi dẫn họ về phương cách hầu việc Chúa.
1 Ayu Paul God ana akirwairafin naatu Jesu Keriso ana tur abarayan. Baitumatum, turobe ana so’ob bonawiyit God ana efamaim ma, naatu God ana roubinen sabuw baibaisih hai baitumatum baira’atin isan yasairu.
2 Đức tin và sự hiểu biết đó do hi vọng vào sự sống đời đời mà Thượng Đế đã hứa từ thuở tạo thiên lập địa. Ngài không thể nói dối.
2 Naatu it ata nuhifot i yawas wanatowan tafanamaim ebitutut. Anayabin turobe ana God tafaram matara’e ana veya ana omatanen yai.
3 Đến đúng kỳ Thượng Đế tỏ lời của Ngài ra cho thế gian biết qua sự giảng dạy của tôi tớ Ngài. Ngài ủy thác cho ta nhiệm vụ ấy và ta rao giảng theo mệnh lệnh của Thượng Đế, Cứu Chúa chúng ta.
3 Taiyuwin ana veya yakitifuw inu’in baib ana maramaim ana tur iwa’an irerereb ayu abibinan wanawanan. Iti obaiyunen tur i God ata baiyawasenayan ayu itutumu itu.
4 Gởi cho Tít, con thật của ta trong cùng một đức tin.
4 Titus o ayu natu anababatun baitumatum ta’imon wanawananamaim. Isa ayoyoyoban Tamat God naatu Jesu Keriso ata baiyawasenayan manaw kabeber, tufuw nit.
5 Ta để con ở lại Cơ-rết để lo cho xong mọi việc cần và cũng để con bổ nhiệm các trưởng lão ở mỗi thị trấn, như ta đã dặn con.
5 Ana’an iti isan o aihamiy Kurit kuma’am saise abistanawat men tabisawaren o inayabuna naatu marisika au’uwi na’atube bar merar ta’ita’imon hai ukwarih inarubiniyih.
6 Trưởng lão phải là người có uy tín, chồng của một vợ và con cái phải tin Chúa. Chúng nó không được mang tiếng hoang đàng hay bất hợp tác.
6 Orot yait aurin ubar en na’at, aawan ta’imon, natunatun bosunusunubayah, men yah so’aso’arin, men baifanasairayah.
7 Với vai trò quản lý nhà Chúa, trưởng lão không được làm điều gì tai tiếng, không tự phụ, hay nóng tính. Trưởng lão không được ghiền rượu, hung hăng hoặc gạt gẫm kẻ khác để làm giàu.
7 Anayabin Orot ukwarin God itumitum bowabow itin ana sabuw kaifih isan, aurin men ubar nama, men taiyuwin na’it ra’ah, men yan so’aso’arin, men harew fokarin tomayan, men fais robayan, naatu men sawar ana kabat.
8 Trưởng lão phải là người hiếu khách, mến điều lành, khôn ngoan, sống phải cách, thánh khiết và tiết độ.
8 Baise orot babin hai merar nay nabuwih, gewasin nasinaf, not wairafin, ana ef mutufurin, naya’asair kakafiyinamaim nama, taiyuwin narumutufur.
9 Họ phải gắn bó với lời đáng tin mà chúng ta đã dạy để có thể hướng dẫn người khác bằng giáo lý lành mạnh, và chứng tỏ cho những kẻ chống nghịch giáo lý ấy thấy mình sai lầm.
9 Bosunusunub isan ana tur hibi’obaiy na’atube i nabukikin saise nati’imaim tur ana kirikirifotamaim i karam boro fair nab sabuw koufair nitih naatu sabuw iyab tibi’aw’ase’as boro nakwararih.
10 Có nhiều người bất hợp tác, chuyên nói chuyện nhảm và hướng dẫn kẻ khác đi trong đường lầm lạc—nhất là một số tín hữu Do-thái.
10 Anayabin sabuw maumurih na’in i baifanasairayah, okwanekwaneyah naatu baifufuwenayah, itinin ta sabuw hai ar afu’afuw kwa wanawanamaim tema’am na’atube.
11 Con phải ngăn chận họ vì họ quấy rối gia đình bằng cách dạy điều không nên dạy để tìm cách làm giàu bất chính.
11 Gewasin nati sabuw awah kwanasakirafut, anayabin bar awan awan hirun hitit baifuwenamaim sabuw tibi’obaiyih, saise nati’imaim i sawar wairafih hinamatar hinama gewas isan.
12 Đến nỗi một trong các nhà tiên tri của họ đã nói, “Người Cơ-rết chuyên nói dối, là thú dữ, lười biếng và tham ăn.”
12 Taiyuwih hai dinab orot iti na’atube hio, “Kurit sabuw i mar etei baifuwenayah, sigarafor, nokonokow yah wiruw.”
13 Lời của nhà tiên tri họ nói rất đúng. Cho nên hãy thẳng thắn trách họ để họ trở nên lành mạnh trong đức tin.
13 Sawar iti isah sif hirurubon i turobe, isan imih tur fokarin kwanakwararih kwana’uwih, saise hai baitumatum nare baron na’of,
14 Đừng nghe những huyền thoại của người Do-thái hay lời dạy của những kẻ gạt bỏ chân lý.
14 men Jew sabuw hai binanakwar hinanowar naatu men sabuw iyab turobe hikwakwahir hai obaiyunen tur hinanowaramih.
15 Đối với người tinh sạch, mọi sự đều tinh sạch nhưng đối với người dơ bẩn và vô tín thì chẳng có gì tinh sạch cả. Trí óc và lương tâm của họ đã bị hư hỏng rồi.
15 Sabuw iyab tikukubaituturih hai sawar etei boro gewasih, baise sabuw iyab biyah karitanin naatu men tibitumatum hai sawar etei boro men ta gewasin, hai not naatu hai naniyan etei hibokarit.
16 Họ tự nhận là biết Thượng Đế nhưng qua hành động thì chối bỏ Ngài. Họ đáng ghê tởm, không vâng phục và không thể làm điều phúc đức nào.
16 Hai turamaim i God hiso’ob, baise hai sinafumaim i God teyayaub, hai yawas tenakuyakuy naatu baifanasairayah, hai fanasair ra’at, hai mumunin sawar men karam boro bowabow gewasin hinasinaf.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Tito 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.