Tiago 5

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Các anh chị em là người giàu, hãy nghe đây! Hãy khóc lóc và buồn bã vì nghịch cảnh sẽ đến trên anh chị em.
1 Naatu boun kwa sabuw iyab sawar wairafi kwananowar gewas! Kwaniyababan, fana aumetawat na’in kwanitar kaukuw kwanarerey, anayabin baimakiy gagamin na’in boro isa namatar!
2 Sự giàu có của anh chị em bị mục nát rồi, áo quần anh chị em bị mối mọt ăn hư hết.
2 A sawar etei boro hinamun, naatu a’ar a faifuw boro ganidor hinaa.
3 Vàng bạc anh chị em bị rỉ sét. Rỉ sét đó là bằng chứng cho thấy anh chị em đã lầm. Chúng nó sẽ gậm nhấm thân thể anh chị em như lửa. Anh chị em đã để dành của báu cho những ngày sau cùng.
3 A gold a silver kwaya kwatototo etei boro simur hinabow naatu nati sawar boro hina’e’en, biya etei boro wairafabe na’arah nagurus. Baise kwa i boro’ika iti mar yomaninamaim kwama sawar kwaya kwatototo.
4 Tiền lương của nhân công gặt ruộng mà anh chị em không chịu trả kêu la nghịch cùng anh chị em. Tiếng kêu của họ đã lên thấu đến Chúa Toàn Năng.
4 A bowayah oro’orot a masawamaim hibowabow men kwabibaiyanih isan hirerey tegamigam kwanonowar? Nati oro’orot hai rererey i Regah Fairin nowar.
5 Đời sống anh chị em sung túc, dư dật mọi thứ mình muốn. Anh chị em đã mập béo như con thú sẵn sàng bị hạ thịt.
5 Tafaramamaim a kok abisa etei i karam kwabow kwama kwabiyasisir, forobe biya hikabinitut rabi beyahi isan ana veya kwama kwakakaif.
6 Anh chị em đã kết án rồi giết người vô tội mà họ không chống lại anh chị em.
6 Sabuw gewasih asir ubar kwa’itih naatu kwarouw temomorob, men uma tirurukouw.
7 Thưa anh chị em, hãy nhẫn nhục cho tới khi Chúa đến. Nông gia cũng phải kiên nhẫn chờ đợi mùa màng tốt đẹp từ đất sinh ra và được thấm nhuần mưa thu và mưa xuân.
7 Taitu, yate nanub kwanama’am Regah nan. Orot masaw bowayan kwana’itin, ana masaw bow bay baiyamur isan yaten nub ma mimiy kumar hairi kakaif bay ebiyaiur na’atube.
8 Anh chị em cũng phải kiên nhẫn. Đừng tuyệt vọng vì Chúa sắp đến rồi.
8 Imih kwa auman na’atube yatenanub kwanabatkikin, anayabin Regah na isan ana veya i na kabom.
9 Thưa anh chị em, đừng phàn nàn lẫn nhau, nếu không anh chị em sẽ mang tội. Quan Án sẵn sàng đến rồi.
9 Taitu, men taiyuw ubar kwanit kwanigamigam, taiyuw ubar kwanit kwanabigamigam God boro nibatiyi, anayabin baibabatiyenayan i a etawan awan ebatabat.
10 Thưa anh chị em, hãy noi gương các nhà tiên tri nói thay cho Chúa. Họ chịu đựng nhiều khốn đốn nhưng vẫn nhẫn nhục.
10 Taitu, dinab oro’orot Regah wabinamaim hibibinan isan hibi’akir ana veya i yatehnub hibatkikin, bai’obaiyen nati kwana’itin kwananot.
11 Chúng ta cho họ có phúc vì họ không bỏ cuộc. Anh chị em đã nghe về sự nhẫn nhục của Gióp và biết mục đích cuối cùng Chúa dành cho ông như thế nào. Anh chị em biết Chúa đầy lòng nhân từ.
11 Nati sabuw i baigegewasinayah tao kwaso’ob. Anayabin yatehnub hibatkikin wainabih. Job bi’akir ana veya yaten nub babatkikin i hio kwanowar, naatu ana yomaninamaim Regah mi’itube isan sisinaf i kwaso’ob. Anayabin Regah i yan bababanin naatu kabeberayan.
12 Thưa anh chị em, điều quan trọng là đừng bao giờ thề thốt khi hứa nguyện. Đừng chỉ trời, đất hay bất cứ điều gì để cam đoan lời mình nói. Điều gì phải thì nói phải, không thì nói không để khỏi bị kết tội.
12 Baise taitu, sawar tafantoro’ot i iti, obaifaro’omih men mar o tafaram wabihimaim kwanao baifaro’omih, o sawar afa wabihimaim kwanao baifaro’omih, sinafumih turobe inao inasinaf o men inasinaf, saise God boro men ubar nit nibatiyimih.
13 Ai đang gặp nghịch cảnh hãy cầu nguyện. Ai đang vui mừng hãy hát ca ngợi.
13 Orot yait kwa wanawanamaim isan yababan emamatar nayoyoban, naatu orot yait ebiyasisir bora’ara’aten ana ew natabor.
14 Người nào đau yếu hãy mời các trưởng lão của hội thánh đến. Họ sẽ nhân danh Chúa cầu nguyện và xức dầu cho người đó.
14 Orot yait kwa wanawanamaim nasasawow Kirisiyan orot ukwarih isah tur niyafar hinan isan hinayoyoban naatu Regah wabinamaim biyan raiy hinisuwei.
15 Lời cầu nguyện trong đức tin sẽ chữa lành người đau, Chúa sẽ chữa bệnh cho người ấy; nếu họ phạm tội cũng sẽ được tha.
15 Yoyobanayah baitumatumamaim hinayoyoban orot sawuwin boro nayawas, Regah boro nimisiruw yawas nitin, naatu bowabow kakafih nasisinaf na’at Regah boro nanotawiyen.
16 Hãy xưng tội cùng nhau và cầu nguyện cho nhau để Thượng Đế chữa lành anh chị em. Khi một tín hữu cầu nguyện, những việc lớn có thể xảy ra.
16 Isan imih taiyuw wanawanamaim abowabow kakafih turanah matah kwana’e’en, naatu turanah bairi isa kwanayoyoban saise kwa boro yawas kwanab. Orot dogoron mutufurin ana yoyoban i fairin yabin boro namatar.
17 Ê-li cũng là người như chúng ta thôi. Ông cầu nguyện xin đừng mưa, thì trời không mưa trên khắp nước suốt ba năm rưỡi.
17 Elijah i orot it na’atube, baise ana not tutufin etei yoyoban, men kok toun tayar, naatu kwamur tounu tafan sumar six na’atube toun men yar.
18 Rồi Ê-li cầu xin thì mưa xuống, đất lại sinh sản hoa màu.
18 Baise iban yoyoban maiye marane toun yar re me yan sawar hikuboubunih hiyen aau himatar.
19 Thưa anh chị em, nếu một người trong anh chị em đi sai lạc khỏi chân lý mà có ai đưa dắt người đó trở về,
19 Taitu, kwa wanawanamaim orot ta turobe ana yawas nawas kasiy natitit na’at, o ta nati orot inibais namatabir maiye.
20 thì hãy nhớ điều nầy: Ai giúp một tội nhân trở lại khỏi đường lầm lạc, là cứu linh hồn người đó khỏi chết, khiến cho bao nhiêu tội lỗi đều được tha thứ hết.
20 Iti tur i kwananot. O yait taituwa bowabow kakafin wairafin inibais ana kakafihine inarumutufur namamatabir maiye, nati orot ayubin i morobone iyawas, naatu Regah ana kakafih etei boro nanotawiyen nasawar.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Tiago 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.