Romanos 2

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Nếu bạn nghĩ rằng mình có thể lên án người khác, thì bạn lầm. Khi lên án người khác là tự lên án mình, vì chính mình cũng làm như họ.
1 Isan imih kwa isa men ef ta ema’am boro imaim kwanabat sabuw afa hai kakafih kwanasebmatar ubar kwanitih, anayabin nati kakafin ta’imon kwa auman kwasisinaf.
2 Thượng Đế lên án những người làm như thế và chúng ta biết phán quyết của Ngài là công bằng.
2 Baise God turobe tafanamaim bat sabuw iyab kakafih tisisinaf isan baibatiyen ebitih i taso’ob.
3 Bạn lên án những người phạm tội, mà chính mình cũng phạm tội như họ. Bạn tưởng sẽ thoát khỏi sự trừng phạt của Thượng Đế sao?
3 Imih o orot maiyow, sawar kakafin o kusisinaf na’atube sabuw tisisinaf isan o kubibatiyih o kunotanot God ana baibatiyen boro inahaiw?
4 Ngài rất nhân từ và kiên nhẫn, chờ đợi bạn thay đổi, nhưng bạn không đếm xỉa gì đến lòng nhân từ Ngài. Bạn không biết rằng Thượng Đế nhân từ cốt để cho bạn ăn năn.
4 Ai o God ana baiwanbabanen, ana yawanan, ana yatenub i ku’i’itin furuw. Naatu o iwanbabani dogor baikitabirin isan enanawiyi kwa’i’itin ai en?
5 Nhưng bạn ương ngạnh, không chịu thay đổi, cho nên bạn sẽ rước lấy sự trừng phạt nặng nề hơn, trong ngày Thượng Đế nổi giận. Vào ngày ấy, mọi người sẽ thấy sự xét xử công bình của Ngài.
5 Baise anayabin kwa i kwafokar naatu dogor kwahir, a baimakiy kwama kwatutu ra’at eyey ana Veya’amaim God ana yaso’ar bebeyan nab natit turobe’emaim tafaram boro nabibatiy kwana’itin.
6 Thượng Đế sẽ thưởng phạt mỗi người theo việc họ đã làm.
6 God boro ta’ita’imon abowabow ana fofonin a baiyan nit.
7 Một số người luôn làm lành, sống cho vinh hiển của Thượng Đế, cho danh dự và những gì bất diệt. Ngài sẽ ban cho họ sự sống đời đời.
7 Sabuw iyab yatehnub hima gewasin tisisinaf, naatu marakaw, baifa’en, ma wanatowan tinunuwih boro ma’ama wanatowanin nitih.
8 Còn những kẻ sống ích kỷ, không vâng theo sự thật mà đi theo điều ác, thì Thượng Đế sẽ giáng trừng phạt và cơn giận của Ngài.
8 Baise sabuw iyab i taiyuwih hai yawas tinunuwih, naatu turobe hikwahir kakafih tibi’ufunun, God ana gagamat naatu ana yaso’ar boro tafah yan nisuwai nare.
9 Ngài sẽ mang khốn khổ đến cho những kẻ làm ác—trước là người Do-thái, sau là cho những người không phải Do-thái.
9 Sabuw iyab bowabow kakafih tisisinaf i boro bai’akir naatu biyababan gagamin maiyow hinab. Jew sabuw biyahimaim boro nabusuruf nan Ufun Sabuw biyahimaim nisawar.
10 Nhưng Ngài sẽ ban vinh dự và bình an cho những người làm lành—trước là người Do-thái sau là những người không phải Do-thái.
10 Baise sabuw iyab bowabow gewasih tisisinaf, God boro fair, baifa’en, borara’aten naatu tufuw nitih, Jew sabuw biyahimaim boro nabusuruf nan Ufun Sabuw biyahimaim nisawar.
11 Vì Thượng Đế đối xử mọi người như nhau.
11 Anayabin God i ana fofoninamaim sabuw bai’ubaren ebitih, men ta aukoun ebatabatamih.
12 Ai không có luật pháp mà phạm tội sẽ phải chết, dù không có luật pháp. Cũng thế, những người có luật pháp mà phạm tội thì sẽ bị luật pháp xét xử.
12 Sabuw iyab ofafar ufunane hima kakafin hisisinaf auman boro baimakiy hinab. Naatu sabuw iyab ofafar babanamaim hima kakafin hisisinaf boro ofafar nibatiyih.
13 Chỉ nghe luật pháp suông thôi, không thể nào giúp người ta hòa thuận lại với Thượng Đế đâu. Người nào vâng theo luật pháp mới hòa thuận lại với Ngài được.
13 Anayabin sabuw i boro men ofafar tenonowaramaim nayamutufurih God matanamaim hinatitamih, en baise ofafar hinowar tibi’ufunun boro nayamutufurih.
14 Những người không phải Do-thái, dù không có luật pháp, nhưng nếu do bản chất tự nhiên làm theo những điều luật pháp qui định, thì những điều ấy là luật pháp của họ rồi.
14 Eteni Sabuw aurih ofafar i en, baise abisa i hai yawasamaim eo na’atube tisisinaf i hai ofafar turaban nati, basit i aurih ofafar anababatun i en.
15 Họ cho thấy rằng, tự lòng mình đã biết phân biệt phải quấy theo như luật pháp qui định. Họ chứng tỏ điều ấy qua lương tâm. Lương tâm có khi bảo rằng mình làm đúng, có khi bảo rằng mình làm sai.
15 Anayabin kakafin gewasin kousibin ana not i ofafar na’atube dogoromaim ema’am boro a tur na’owen, a kakafin isan boro ubar nit nakusairi, naatu a gewasin isan boro natafafari.
16 Việc ấy sẽ xảy đến trong ngày mà Thượng Đế, qua Chúa Cứu Thế Giê-xu, sẽ xét xử những tâm tư thầm kín của con người. Đó là điều dạy dỗ của Tin Mừng mà tôi rao giảng.
16 Tur Gewasin iti ao’orereb na’atube boro namatar. Nati baibatebat ana veya God boro Jesu Keriso narubin sabuw hai not wa’iwa’irih etei boro nabow hinatit rerereb yah naya.
17 Còn bạn thì sao? Bạn tự cho mình là người Do-thái. Bạn tin luật pháp Mô-se và khoe rằng mình sống gần Thượng Đế.
17 Baise kwa Jew sabuw kwarouw kwao, naatu ofafar tafanamaim kwabat God isan kwanao ra’at.
18 Bạn biết Ngài muốn bạn làm gì và điều gì là hệ trọng vì bạn học biết luật pháp.
18 God ana kokok sinaf isan i kwaso’ob, naatu kakafin gewasin hairi kusibin isan i ofafaramaim ebi’obaiyi.
19 Bạn tự cho mình là người dẫn đường kẻ mù, ánh sáng cho kẻ đi trong tối tăm.
19 Taiyuw kwaso’ob, kwa i matah fim hai nabatanayah, gugumin ma’ayah hai marakaw
20 Bạn tự cho mình có thể chỉ bảo điều phải cho kẻ ngu, và dạy những kẻ dốt nát. Vì bạn có luật pháp, nên bạn nghĩ mình biết mọi thứ và có sự thật theo mình.
20 koko’aw sabuw hai roube’atenayah, bereberefiy hai bai’obaiyenayan, naatu ofafar wanawanan ana kinitur tutufin etei naatu turobe etei auman i kwaso’ob.
21 Bạn dạy người khác mà không dạy bản thân mình sao? Bạn dạy kẻ khác đừng ăn cắp mà chính mình lại ăn cắp.
21 Sabuw kwabi’obaibiyih, baise kwa taiyuwiban kwabi’obaiyi ai en? A binanumaim kwao, “Men kwanabain” Baise o kubabain ai en?
22 Bạn bảo kẻ khác không nên phạm tội ngoại tình mà chính mình lại phạm tội ấy. Bạn ghét thần tượng, mà lại đánh cắp hình tượng trong đền thờ.
22 Sabuw turahinah aawah ufun na isan i kuo’otanih, baise o turanah aawah ufuh kwenan ai en? Umataratar baifa’ifa’ih irouw kuo, baise hai kwafiren bar wanawanan o kubabain ai en?
23 Bạn khoe khoang là biết luật Thượng Đế, nhưng lại làm nhục danh Ngài bằng cách phạm luật ấy,
23 God ana ofafar isan i kuo’ora’ara’at, baise ofafar i’astu’ub God biya’ohow kubitiniban kui’itin ai en?
24 thật đúng như Thánh Kinh chép, “Vì ngươi mà dân ngoại xúc phạm đến danh CHÚA.”
24 Buk Atamaninamaim iti na’atube hikirum, “Eteni Sabuw God wabin tibigigim anayabin kwa Jew sabuw asinafumaim.”
25 Nếu bạn tuân giữ luật pháp, thì phép cắt dương bì có ý nghĩa. Còn nếu bạn phạm luật, thì cắt dương bì cũng như không.
25 O ofafar inabobosiyasiyar na’at, a’ar hi’a’afuw i boro nan ana’an gagamin namatar, baise ofafar ina’a’astu’ub, o a’ar kanabin hi’a’afuw ana’itin i afuwina’e.
26 Những người không phải Do-thái vốn không chịu phép cắt dương bì, nhưng nếu họ làm theo điều luật pháp dạy bảo, thì xem như họ đã chịu phép ấy rồi.
26 Sabuw iyab hai ar kanabih men hi’afuw, baise ofafar eo biyunih na’atube tebobosiyasiyar, nati sabuw i sabuw iyab hai ar kanabih hi’a’afuw hinasairih.
27 Còn bạn là người Do-thái có luật pháp viết thành chữ và có phép cắt dương bì, nhưng bạn lại phạm luật. Cho nên những người không chịu phép cắt dương bì về phần thể xác, mà tuân theo luật pháp, sẽ kết án bạn.
27 Orot yait biyanane ana ar kanabin men hi’afuw, baise ofafar i ebobosiyasiyar, o boro nasiksairi, anayabin o i ofafar iso’ob naatu a’ar kanabin hi’afuw, baise ofafar men kubobosiyasiyar.
28 Họ có thể làm như thế được là vì nếu một người chỉ có cái vỏ Do-thái về phần xác mà thôi thì không phải là người Do-thái thật; phép cắt dương bì thật không phải chỉ có bề ngoài thân thể thôi đâu.
28 O yait Jew orot kumamatar i men biya ufunane hi’a’afuw imaim o ina Jew orot kumamataramih.
29 Người Do-thái thật là người Do-thái bên trong lòng; phép cắt dương bì thật là do Thánh Linh làm trong lòng, chứ không phải qua luật pháp viết thành chữ. Người như thế được Thượng Đế ca ngợi, chứ không phải con người.
29 En baise, Jew orot anababatun i dogor wanawanan. Naatu afu’afuw anababatun i dogor wanawananamaim Anun Kakafiyin esisinaf, men biya. Naatu bora’ara’aten etei i Godane nan inab men orot biyahine.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Romanos 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.