Romanos 15

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Chúng ta, những người mạnh trong đức tin, phải giúp kẻ yếu, đừng chỉ biết lo làm vừa lòng mình.
1 It iyab ata baitumatum fairih karam ata ofonah hai baitumatum ririmin tanibaisih hai bit turin tanab. Men akisit isat tananot taniyasisiramih.
2 Mỗi người trong chúng ta hãy làm vừa lòng người láng giềng để làm ích cho họ và giúp họ mạnh thêm trong đức tin.
2 Naatu tanabow ata ofonah hiniyasisir, naatu tanibaisih hai baitumatum nawowab nayen.
3 Ngay cả Chúa Cứu Thế cũng không tìm cách làm vừa lòng mình. Thánh Kinh viết, “Khi họ sỉ nhục các ngươi, ta cũng đau lòng.”
3 Keriso i men taiyuwin ana yasisir isan bowamih. Baise nati efanin, Buk Atamaninamaim iti na’atube eo na’atube sinaf. “Sabuw iyab tur kakafih hi’u hibi’a’akir ana bit etei ayu tafau yan re.”
4 Những gì đã được ghi trong quá khứ là để dạy dỗ chúng ta. Thánh Kinh giúp chúng ta kiên nhẫn và khích lệ để chúng ta nuôi hi vọng.
4 Anayabin tur abisa marasika hikikirum i bai’obaiyit isan, saise nawawainabit ana veya, nati Buk Atamanin ana turamaim koufair tanab nuhit nafot tanama.
5 Kiên nhẫn và khích lệ từ Thượng Đế mà đến. Tôi cầu xin Thượng Đế giúp anh chị em sống hòa thuận như ý muốn Chúa Cứu Thế Giê-xu.
5 God koufair naatu yatenub ana matuwan, isan ayoyoyoban i boro a kou’ay nita’imon, Jesu Keriso kwani’ufunun.
6 Lúc ấy anh chị em sẽ hiệp nhất với nhau và dâng vinh hiển cho Thượng Đế, Cha của Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta.
6 Naatu dogor ta’imon namatar auta’imon fana kwanabora’ah God, ata Regah Jesu Keriso Tamah ana merar kwanay kwanabora’ara’ah.
7 Chúa Cứu Thế đã tiếp nhận anh chị em, cho nên anh chị em hãy tiếp nhận lẫn nhau để mang vinh hiển về cho Thượng Đế.
7 Taituwa hai merar kwanay kwanabuwih, Keriso a merar yi bubuwi na’atube. Saise bora’a’araten God kwanitin niyasisir.
8 Tôi xin thưa rằng Chúa Cứu Thế đã trở thành tôi tớ cho người Do-thái để chứng tỏ rằng lời hứa của Thượng Đế với các tổ tiên của họ là chân thật.
8 A tur ao’owen, Keriso i na Jew sabuw hai bai’akirayan orot matar, God ana tur gewasin isan bow, ana omatanen uwatanah wabih gagamin itih hikirum inu’in sinaf na yabin matar.
9 Như thế cũng để cho những người không phải Do-thái dâng vinh hiển cho Ngài vì lòng nhân từ Ngài đã tỏ ra cho họ.
9 Saise Eteni Sabuw God hitabora’ara’ah i ana kabeber isan. Buk Atamaninamaim hikikirum na’atube
10 Thánh Kinh cũng nói,
10 Ibanak eo maiye;
11 Thánh Kinh cũng nói,
11 Naatu iban maiye eo,
12 Nhà tiên tri Ê-sai cũng viết,
12 Naatu iban Isaiah eo maiye,
13 Tôi cầu xin Thượng Đế là Đấng ban hi vọng, sẽ khiến anh chị em đầy vui mừng và bình an, khi anh chị em đặt niềm tin nơi Ngài. Rồi anh chị em sẽ tràn đầy hi vọng trong Thánh Linh.
13 Ayoyoyoban abaitumatumamaim God nuhifot bit i yasisir naatu tufuw nit, saise Anun Kakafiyin ana fairamaim yasisir ebit dogor wanawanan awan nakaratan nakarsuwai nare.
14 Thưa anh chị em, tôi tin rằng anh chị em đầy dẫy điều lành. Tôi biết anh chị em đầy đủ hiểu biết để có thể dạy dỗ lẫn nhau.
14 Taitu ayu aso’ob, kwa a gewasin i ra’at, naatu so’ob tutufin etei kwabai karam, imih karam taituwa boro kwani’obaiyih.
15 Nhưng tôi thấy cần viết thẳng thắn cho anh chị em về một vài vấn đề mà tôi muốn các anh chị em ghi nhớ. Tôi làm như thế vì Thượng Đế ban cho tôi ân tứ đặc biệt nầy:
15 Baise iti fef wanawanan i sawar gagamih afa bebeyan a tur ao’owen saise nuhi anakusib. Anayabin God ana gewasin ayu wanawana’umaim yari’iy
16 Tôi được sai làm sứ giả của Chúa Cứu Thế Giê-xu cho những người không phải Do-thái. Tôi phục vụ Thượng Đế bằng cách rao Tin Mừng để người không phải Do-thái cũng trở thành một của lễ mà Thượng Đế chấp nhận—của lễ đã được thánh hóa bởi Thánh Linh.
16 Keriso ana akir orot amatar Ufun Sabuw isah anabowamih. Naatu firis na’atube anabow God ana Tur Gewasin anao’orerereb. Saise Ufun Sabuw hinan siwar na’atube hinamatar God hai merar nay nabuwih, naatu Anun Kakafiyin nakusouwih kakafiyih hinamatar.
17 Nên tôi rất hãnh diện trong Chúa Cứu Thế Giê-xu về điều tôi đã làm cho Thượng Đế.
17 Isan imih au bowabow God isan, Jesu Keriso wanawananamaim abowabow i abiyasisir gagamin maiyow.
18 Tôi sẽ không đề cập đến điều gì khác ngoài việc Chúa Cứu Thế dùng tôi để dẫn đưa nhiều người không phải Do-thái trở lại vâng phục Thượng Đế. Họ vâng phục Ngài vì những điều tôi giảng dạy và thực hành,
18 Anayabin iti isan ayu boro men kafa’imo sawar afa isah anao’omih. Baise abisa Keriso iyunu ao naatu abow Ufun Sabuw abonawiyih hina God tebobosiyasiyar akisinamo boro anao.
19 vì quyền năng trong các phép lạ và những điều kỳ diệu họ đã chứng kiến, qua quyền năng Thánh Linh của Thượng Đế. Từ Giê-ru-sa-lem tôi rao giảng Tin Mừng cho đến khắp miền Y-li-ri-cum, và làm xong phần công tác ấy của tôi.
19 Anun Kakafiyin ana fairamaim, ina’inan naatu baifofofor fokarih himatar. Jerusalem imaim au nanawan abusuruf God ana tur abinan aremor ana tafaram wabin Ikonium atit.
20 Tôi muốn rao Tin Mừng ở những nơi chưa bao giờ được nghe về Chúa Cứu Thế, vì tôi không muốn dẫm chân lên công trình của người khác.
20 Akokok kwanekwan efan menamaim Keriso ana tur men hinonowar imaim anabinan hinanowar. Anayabin ayu men bar wowabayan orot boro orot ta ana bar bubu rarouw nonowatin tafanamaim anawowab.
21 Theo như Thánh Kinh viết,
21 Bukamaim hikikirum na’atube,
22 Đó là lý do tại sao nhiều lần tôi muốn đến thăm anh chị em mà không được.
22 Ana’an nati isan ayu kwa isa namih mar etei ayu hirorowenbibiru.
23 Nhưng nay công tác của tôi tại đây đã xong. Nhiều năm qua tôi rất muốn đến thăm anh chị em.
23 Baise boun efan iti wanawanan ayu au bowabow i sawar naatu kwamur manin maiyow akok kwanekwan atan ata’iti isan ama akakaibababan.
24 Tôi hi vọng ghé thăm anh chị em trên đường đi Tây-ban-nha. Sau khi thăm anh chị em một thời gian, tôi hi vọng anh chị em sẽ giúp tôi hoàn tất cuộc hành trình.
24 Imih bounabo anotanot boro anan ana’iti. Spain bainanawan isan ananan founamaim boro anarun ana’iti.
25 Bây giờ tôi lên Giê-ru-sa-lem để giúp đỡ dân Chúa ở đó.
25 Boun i ayu au Jerusalem anan God ana sabuw hai bowabow ta ta isan.
26 Các tín hữu ở Ma-xê-đoan và miền Nam Hi-lạp cũng sốt sắng gởi tiền giúp các con cái Chúa đang túng thiếu ở Giê-ru-sa-lem.
26 Ekalesia sabuw nati Masedonia naatu Akaiya wanawanan Jerusalem sabuw yababan wairafih hai tur hinonowar i yasisir auman baibaisih isan hai siwar kaifai hiyai.
27 Họ rất vui có dịp giúp đỡ vì họ cảm thấy chịu ơn các anh chị em ấy. Họ là những người không phải Do-thái đã được san sẻ ân phúc thiêng liêng của người Do-thái, cho nên họ thấy phải dùng của cải vật chất giúp lại người Do-thái.
27 Iti sinaf isan i hiyasisir, naatu kabay hiyai hibiyafar ana itinin i wayow na’atube hisinaf. Anayabin Jew sabuw ayubih ana baigegewasin i wan Ufun Sabuw hifaramih bairi hibai.
28 Sau khi trao tiền giúp đỡ cho các tín hữu túng thiếu ở Giê-ru-sa-lem, tôi sẽ lên đường đi Tây-ban-nha và nhân tiện ghé qua thăm các anh chị em.
28 Imih ayu bowabow anisawar hai siwar kafai abai anan anitih. Imaibo au Spain ananan ef aumatan boro anarun ana’itibo anan.
29 Tôi biết rằng khi đến thăm, tôi sẽ mang theo nhiều phước lành của Chúa Cứu Thế.
29 Ayu kwa isa ananan, i aso’ob Keriso ana baigegewasin tutufin etei boro auman anan.
30 Thưa anh chị em, tôi xin anh chị em giúp tôi bằng cách cầu nguyện Thượng Đế cho công tác của tôi vì Chúa Giê-xu và vì tình yêu mà Thánh Linh đã ban cho chúng ta.
30 Taitu, abifefeyani ata Regah Jesu Keriso wabinamaim naatu Anun Kakafiyin ana yabowamaim au biyababanamaim kwanikofan naatu isou kwanayoyoban God nibaisu.
31 Xin cầu nguyện cho tôi thoát khỏi tay những kẻ không tin ở miền Giu-đia, và để cho món quà tương trợ mà tôi mang đến sẽ làm cho dân Chúa ở Giê-ru-sa-lem vui mừng.
31 Kwanayoyoban saise Eteni Sabuw Judea wanawanan tema’am umahine God natafafaru naatu God ana sabuw Jerusalemamaim tema’am au bowabow isan hiniyasisir au merar hinay.
32 Rồi sau đó, nếu Chúa muốn, tôi sẽ đến thăm anh chị em và chúng ta sẽ có dịp tiện nghỉ ngơi.
32 Saise God nakokok na’at ayu boro ereyasisir ana matabir maiye not boubun auman anan kwa aninanawani.
33 Nguyện Chúa của hòa bình ở cùng tất cả các anh chị em. A-men.
33 Tufuw ana God kwa etei isa nama wanatowan. Amen.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Romanos 15, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.