Romanos 13

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Anh chị em phải vâng phục chính quyền, vì chẳng ai có thể cầm quyền nếu Thượng Đế không cho phép. Các nhà cầm quyền đều do Thượng Đế thiết lập.
1 Kwa etei a aiwob kwanakakafiyih, anayabin roubabaruwen ana fair etei i Godane na orot bai. Naatu iti aiwob ana fair etei i God taiyuwin imatar.
2 Cho nên ai chống chính quyền tức là chống Thượng Đế. Người ấy sẽ rước lấy trừng phạt.
2 Isan imih o yait aiwob orot kukwakwahir, o i God abisa bimatar kukwakwahir. Naatu sabuw iyab nati na’atube tisisinaf i taiyuwih babah teo’o.
3 Ai làm đúng thì không có gì phải sợ chính quyền; ai làm sai mới sợ thôi. Anh chị em muốn khỏi sợ nhà cầm quyền không? Hãy làm điều phải thì anh chị em sẽ được khen ngợi.
3 Anayabin sabuw iyab gewasin tisisinaf bonawiyenayah isah boro men hinabir, baise kakafih sinafuyah boro hinabir.
4 Các quan quyền là đầy tớ Thượng Đế, để phục vụ anh chị em. Nhưng nếu anh chị em làm quấy thì hãy thận trọng vì họ có quyền trừng phạt. Họ là đầy tớ Thượng Đế để trừng phạt người làm quấy.
4 Anayabin orot ukwarih i God ana’akir wairafih, kwa ama gewas isan tebowabow. Baise kakafin kwanasisinaf na’at i kwanabir, anayabin orot ukwarin sabuw baimakiyih isan ana fair God bitin i ema’am boro baimakiy nitih.
5 Cho nên các anh chị em phải vâng phục chính quyền, không phải để khỏi bị phạt mà là vì anh chị em biết làm điều phải.
5 Isan imih, a orot ukwarih i kwanakakafiyih, anayabin nati kwasisinaf ebi’obaiyi i sawar gewasin, men baimakiy akisin isan kwanabir kwanakakafamih.
6 Vì thế mà anh chị em đóng thuế. Các nhà cầm quyền phục vụ Thượng Đế khi họ thi hành nhiệm vụ.
6 Ana’an nati isan kwa kabay kwaya’aya, anayabin God ana bai’akirayah i faimar iti sawar isah tebowabow.
7 Mắc nợ ai thì trả cho người ấy. Thiếu thuế ai thì trả cho người đó. Hãy trọng người đáng trọng, kính người đáng kính.
7 Orot babin hai bit abisa biya ema’am kwanitih abit kwanikisisir, kabay ana bit kabay kwanayai, tura ana sawar biyamaim ana bit kua’abar wan inay maiye, isa tekakaf ibo isah inakakaf, tirurusagiyi ibo inarusagiyih.
8 Đừng mắc nợ ai điều gì ngoài nợ tình yêu mà thôi, vì người nào yêu thương người khác tức là vâng giữ trọn luật pháp.
8 A bit sabuw biyahimaim tema’am etei kwanibaiyan nasawar, men kwanihamiyen hinama’amih. Bit ta’imon biyamaim nama’am i yabow akisin, taituwa bairi kwaniyabowbonen kwanama, anayabin orot yait taituwan ebiyabow i ofafar eo na’atube sinaf yabin emamatar.
9 Luật pháp nói, “Ngươi không được phạm tội ngoại tình. Không được giết người. Không được trộm cắp. Không được tham muốn của cải người khác.” Tất cả những mệnh lệnh vừa kể và tất cả những mệnh lệnh khác đều có thể gồm tóm trong một qui tắc duy nhất, “Hãy yêu người láng giềng như mình.”
9 Ofafar i iti, “Turanah a’aawah men ufuh inan, sabuw men ina’asbunubuw, men inabain, men inabahiy, naatu ofafar afa iti na’atube etei i iti ofafar suma’ay, taituwa iniyabuwih o taiyuw kubiyabuw na’atube.
10 Tình yêu không bao giờ làm thiệt hại cho người láng giềng. Yêu thương tức là tuân giữ trọn luật pháp.
10 Yabow taintuwan men ebiyababan. Isan imih yabow i abisa ofafar eo na’atube i sinaf yabih temamatar.
11 Hãy sống như thế vì chúng ta đang ở vào một thời kỳ nghiêm trọng. Đến lúc anh chị em phải thức dậy vì bây giờ sự cứu rỗi của chúng ta gần hơn so với lúc chúng ta mới tin.
11 Naatu sinaf iti kwanasinaf, abisa iti boun ana veya temamatar i kwanaso’ob. In ana veya i sawar, anayabin it yawas bain isan ana veya i na kabom, men marasika tabitumatum na’atube.
12 “Đêm” sắp tàn, “ngày” đã ló dạng cho nên chúng ta hãy ném bỏ những gì thuộc về bóng tối mà nai nịt vũ khí của ánh sáng.
12 Gugumin i kafa’imo nasawar, mar i boro’omo natoririb. Isan imih gugumin ana bowabow i tanihamiyen, naatu tanamisir marakawamaim ma isan taniyow.
13 Chúng ta hãy sống mạnh dạn như người của ban ngày. Không nên tiệc tùng say sưa. Không nên phạm tội nhục dục dù dưới hình thức nào, đừng cãi vã và đố kỵ nhau.
13 Bowabow gewasin mar ana efamaim tanasinaf, men aatom, gamin, harew tom baikoko’aw, baiwa’an kwanekwan, baiyow, naatu baibobowen.
14 Hãy trở nên giống như Chúa Cứu Thế Giê-xu để khi mọi người nhìn thấy anh em là nhìn thấy Chúa trong đời sống mình.
14 Baise Jesu Keriso kwanab a faifuwamih kwaniyoun, saise boro men biya ana kok susuwin isan ana ef kwananuwetamih.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Romanos 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.