Números 15

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 CHÚA bảo Mô-se,
1 O Senhor disse a Moisés: "Dize aos israelitas o seguinte:
2 “Hãy nói với dân Ít-ra-en như sau: Khi các ngươi vào xứ mà ta cấp cho để cư ngụ,
2 quando entrardes na terra de vossa habitação, que eu vos hei de dar,
3 thì hãy dâng của lễ bằng lửa cho CHÚA. Các của lễ đó có thể lấy từ bầy gia súc của các ngươi và có mùi thơm làm vừa lòng CHÚA. Cũng có thể là của lễ thiêu hay của lễ hi sinh để trả những sự hứa nguyện đặc biệt, hay là lễ vật cho Ngài hoặc của dâng vào các dịp lễ.
3 e oferecerdes ao Senhor algum sacrifício pelo fogo, seja holocausto, seja um simples sacrifício, quer em cumprimento de um voto, quer como oferta espontânea, ou por ocasião de uma festa, para apresentar uma oferta de agradável odor ao Senhor, com vossos bois ou vossas ovelhas,
4 Người mang của lễ đến phải dâng của lễ chay. Của lễ đó gồm hai lít bột mịn trộn với một lít dầu ô-liu.
4 aquele que fizer essa oferta apresentará ao Senhor em oblação um décimo de flor de farinha amassada com um quarto de hin de óleo.
5 Mỗi khi các ngươi dâng chiên con làm của lễ thiêu hay hi sinh thì cũng phải chuẩn bị một lít rượu nho để làm của lễ uống.
5 E, para a libação, acrescentará um quarto de hin de vinho ao holocausto ou ao sacrifício de cada cordeiro.
6 Nếu các ngươi dâng một con chiên đực thì cũng phải dâng của lễ chay bằng bốn lít bột mịn trộn với một lít mốt dầu ô-liu.
6 Para um carneiro oferecerás dois décimos de flor de farinha amassada com um terço de hin de óleo,
7 Ngoài ra hãy chuẩn bị một lít mốt rượu để làm của lễ uống. Mùi thơm của lễ sẽ làm vừa lòng CHÚA.
7 ajuntando uma libação de um terço de hin de vinho, como oferta de agradável odor ao Senhor.
8 Nếu các ngươi chuẩn bị một con bò đực tơ làm của lễ thiêu hay của lễ hi sinh để trả những lời hứa nguyện đặc biệt hay dùng làm của lễ thân hữu cho CHÚA,
8 Quando ofereceres um touro em holocausto ou em sacrifício, para o cumprimento de um voto ou em sacrifício pacífico ao Senhor,
9 hãy mang của lễ chay chung với con bò tơ đực. Của lễ đó gồm sáu lít bột mịn trộn với hai lít dầu ô-liu.
9 darás com o touro uma oblação de três décimos de flor de farinha amassada com meio hin de óleo,
10 Cũng hãy mang hai lít rượu làm của lễ uống. Của lễ nầy phải dâng bằng lửa có mùi thơm làm vừa lòng CHÚA.
10 ajuntando uma libação de meio hin de vinho; isto é um sacrifício feito pelo fogo, de agradável odor ao Senhor.
11 Mỗi con bò đực tơ, chiên đực, chiên con, hay dê con đều phải chuẩn bị theo cách đó.
11 O mesmo se fará para cada boi, cada carneiro, cordeiro ou cabrito.
12 Hãy làm như thế cho mỗi con vật các ngươi mang đến.
12 Assim fareis para cada um desses sacrifícios, seja qual for o número das vítimas que oferecerdes.
13 Tất cả mọi công dân đều phải làm như thế. Mùi thơm của các của lễ dâng bằng lửa sẽ làm vừa lòng CHÚA.
13 Todos os nativos procederão do mesmo modo, quando oferecerem um sacrifício pelo fogo de agradável odor ao Senhor.
14 Từ nay về sau nếu người ngoại quốc sống giữa vòng các ngươi muốn dâng của lễ bằng lửa để có mùi thơm làm vừa lòng CHÚA thì họ cũng phải dâng giống như các ngươi.
14 Se um estrangeiro que habita no meio de vós, ou qualquer outro homem que venha mais tarde a se estabelecer entre vós, oferecer um sacrifício pelo fogo de agradável odor ao Senhor, fará o mesmo que vós.
15 Từ nay về sau, luật lệ áp dụng cho các ngươi và người ngoại quốc đều giống nhau; trước mặt CHÚA các ngươi và người ngoại quốc đều như nhau.
15 Só haverá uma lei, a mesma para vós, para a assembléia e para o estrangeiro que habita no meio de vós. Esta é uma lei perpétua para vossos descendentes: diante do Senhor será a mesma coisa tanto para vós como para o estrangeiro.
16 Những điều giáo huấn và qui tắc cho các ngươi và người ngoại quốc đều như nhau.”
16 Haverá uma só lei e uma só regra para vós e para o estrangeiro que habita no meio de vós."
17 CHÚA bảo Mô-se,
17 O Senhor disse a Moisés:
18 “Hãy bảo dân Ít-ra-en: Các ngươi đang đi đến một xứ mà ta dẫn các ngươi.
18 "Dize aos israelitas o seguinte:
19 Khi các ngươi ăn thực phẩm xứ đó thì phải dâng một phần cho CHÚA.
19 quando chegardes à terra para onde vos levo, e comerdes o pão daquela terra, reservareis uma oferta para o Senhor.
20 Hãy dâng bánh mì làm từ ngũ cốc đầu mùa, tức của lễ dâng từ sân đập lúa.
20 Essa oferta será um bolo feito das primícias de vossa farinha: separá-la-eis como se separa a oferta da eira.
21 Từ nay về sau hãy dâng ngũ cốc đầu mùa cho CHÚA.
21 Como primícias de vossa farinha, vós e vossos descendentes separareis uma oferta para o Senhor".
22 Nếu ngươi quên vâng theo một vài mệnh lệnh CHÚA truyền cho Mô-se thì sao?
22 "Se pecardes involuntariamente, deixando de observar um desses mandamentos que o Senhor deu a Moisés,
23 Đây là những mệnh lệnh CHÚA ban cho các ngươi qua Mô-se, bắt đầu từ ngày CHÚA ban cho các ngươi và tiếp tục từ nay về sau.
23 tudo o que por ele vos ordenou desde o dia em que o Senhor vos deu os seus mandamentos, e daí por diante em vossas gerações futuras,
24 Nếu dân chúng quên một trong những mệnh lệnh nầy thì họ phải dâng một con bò đực tơ làm của lễ thiêu để có mùi thơm làm vừa lòng CHÚA. Theo luật, ngươi phải dâng của lễ chay và của lễ uống cùng với con bò, và ngươi phải mang một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
24 se alguém pecar involuntariamente, e a assembléia não o tiver notado, toda a assembléia oferecerá em holocausto de agradável odor ao Senhor um novilho, com sua oblação e sua libação, segundo o rito prescrito, bem como um bode em sacrifício pelo pecado.
25 Thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho dân chúng để toàn thể dân Ít-ra-en lại thuộc về CHÚA. Họ được tha thứ vì họ không biết mình phạm lỗi. Vì có lỗi cho nên họ đã mang của lễ đến cho CHÚA, một của lễ bằng lửa và một của lễ chuộc tội.
25 O sacerdote fará a expiação por toda a assembléia dos israelitas, e lhes será perdoado, porque é um pecado involuntário, e apresentaram sua oferta ao Senhor, um sacrifício feito pelo fogo e seu sacrifício pelo pecado para reparar o seu erro.
26 Như thế toàn dân Ít-ra-en và mọi người ngoại quốc sống giữa các ngươi sẽ được tha thứ. Không ai cố tình phạm tội.
26 Será perdoado a toda a assembléia dos filhos de Israel, e ao estrangeiro que mora no meio deles, porque é uma culpa que todo o povo cometeu involuntariamente.
27 Nếu ai vô tình phạm tội thì phải mang một con dê cái một tuổi để làm của lễ chuộc tội.
27 Se for uma só pessoa que pecou involuntariamente, oferecerá uma cabra de um ano em sacrifício pelo pecado.
28 Thầy tế lễ sẽ chuộc tội người đã vô tình phạm lỗi. Người sẽ chuộc tội đó trước mặt CHÚA, rồi người sẽ được tha thứ.
28 O sacerdote fará a expiação diante do Senhor por essa pessoa que pecou involuntariamente; feita a expiação, será perdoada.
29 Điều giáo huấn nầy áp dụng cho những ai vô tình phạm tội cho dân Ít-ra-en hay cho người ngoại quốc sống giữa các ngươi.
29 Tereis uma só lei para aquele que pecar involuntariamente, quer sejam israelitas, quer sejam estrangeiros que habitem no meio deles.
30 Nhưng nếu ai cố tình phạm tội tức nghịch lại CHÚA, người đó phải bị loại khỏi dân chúng, dù là dân sinh trưởng trong vòng các ngươi hay người ngoại quốc.
30 Aquele, porém, que pecar conscientemente, ultraja o Senhor; ele será cortado do meio de seu povo,
31 Người đó đã chống nghịch lại lời CHÚA, không vâng mệnh lệnh Ngài Cho nên phải bị loại khỏi những người khác. Người đó có tội.”
31 porque desprezou a palavra do Senhor e violou o seu preceito; será cortado e levará o peso de sua iniqüidade."
32 Trong khi dân Ít-ra-en đang còn ở trong sa mạc thì họ thấy một người lượm củi trong ngày Sa-bát.
32 Ora, aconteceu que, estando os israelitas no deserto, encontraram um homem ajuntando lenha num dia de sábado.
33 Những kẻ thấy người lượm củi giải người đến Mô-se, A-rôn và toàn thể dân chúng.
33 Os que o acharam apanhando lenha, levaram-no a Moisés e a Aarão, diante de toda a assembléia.
34 Họ canh giữ người vì không biết phải xử lý với người đó ra sao.
34 Eles meteram-no em guarda, pois não estava ainda determinado o que se lhe devia fazer.
35 Sau đó CHÚA bảo Mô-se, “Người đó phải chết. Toàn thể dân chúng phải ném đá người bên ngoài doanh trại.”
35 O Senhor disse a Moisés: "Que esse homem seja punido de morte, e a assembléia o apedreje fora do acampamento."
36 Cho nên toàn thể dân chúng mang người ra ngoài doanh trại ném đá chết theo như lệnh CHÚA truyền cho Mô-se.
36 Levaram-no para fora do acampamento e toda a assembléia o apedrejou, e ele morreu, como o Senhor tinha ordenado a Moisés.
37 CHÚA bảo Mô-se,
37 O Senhor disse a Moisés:
38 “Hãy nói với dân Ít-ra-en như sau: Hãy đánh chỉ lại với nhau làm tua cột nơi viền áo các ngươi. Trong mỗi tua áo phải cột một sợi chỉ xanh. Phải mang tua đó luôn luôn từ nay về sau.
38 "Dize aos israelitas que façam para eles e seus descendentes borlas nas extremidades de suas vestes, pondo na borla de cada canto um cordão de púrpura violeta.
39 Các tua áo dùng để cho các ngươi nhớ lại các mệnh lệnh của CHÚA. Như thế các ngươi sẽ vâng theo các mệnh lệnh đó và không bất trung bằng cách chiều theo sở thích của xác thịt hay mắt mình.
39 Fareis essas borlas para que, vendo-as, vos recordeis de todos os mandamentos do Senhor, e os pratiqueis, e não vos deixeis levar pelos apetites de vosso coração e de vossos olhos que vos arrastam à infidelidade.
40 Do đó các ngươi sẽ nhớ vâng theo các mệnh lệnh ta để làm dân thánh cho Thượng Đế.
40 Desse modo, vós vos lembrareis de todos os meus mandamentos, e os praticareis, e sereis consagrados ao vosso Deus.
41 Ta là CHÚA, Thượng Đế ngươi, Đấng đã đem ngươi ra khỏi Ai-cập để làm Thượng Đế ngươi. Ta là CHÚA, Thượng Đế của ngươi.”
41 Eu sou o Senhor vosso Deus, que vos tirei do Egito para ser o vosso Deus. Eu sou o Senhor vosso Deus."

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Números 15, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.