Mateus 24

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Trong khi Chúa Giê-xu đang rời đền thờ thì các môn đệ chỉ cho Ngài thấy những tòa nhà của đền thờ.
1 Quando Jesus saía da área do templo, seus discípulos lhe chamaram a atenção para as diversas construções do edifício.
2 Chúa Giê-xu hỏi, “Các con có thấy các tòa nhà nguy nga nầy không? Ta bảo thật, sẽ không còn một tảng đá nào nằm chồng trên tảng đá khác. Tất cả đều sẽ đổ nhào xuống đất hết.”
2 Ele, porém, disse: “Estão vendo todas estas construções? Eu lhes digo a verdade: elas serão completamente demolidas. Não restará pedra sobre pedra!”.
3 Sau đó, lúc Chúa Giê-xu đang ngồi trên núi Ô-liu, thì các môn đệ đến hỏi riêng Ngài rằng, “Xin thầy cho chúng con biết chừng nào những chuyện ấy xảy đến? Và có dấu hiệu gì cho thấy thầy sắp trở lại và tận thế không?”
3 Mais tarde, Jesus sentou-se no monte das Oliveiras. Seus discípulos vieram até ele em particular e perguntaram: “Diga-nos, quando isso tudo vai acontecer? Que sinal indicará sua volta e o fim dos tempos?”.
4 Chúa Giê-xu đáp, “Hãy cẩn thận, đừng để ai phỉnh gạt các con.
4 Jesus respondeu: “Não deixem que ninguém os engane,
5 Nhiều người sẽ mạo danh ta đến xưng rằng, ‘Ta là Đấng Cứu Thế,’ và họ sẽ lường gạt nhiều người.
5 pois muitos virão em meu nome, dizendo: ‘Eu sou o Cristo’, e enganarão muitos.
6 Các con sẽ nghe về giặc giã và tiếng đồn về giặc nhưng đừng hoảng hốt. Những việc ấy phải đến, nhưng chưa phải tận thế đâu.
6 Vocês ouvirão falar de guerras e ameaças de guerras, mas não entrem em pânico. Sim, é necessário que essas coisas ocorram, mas ainda não será o fim.
7 Nước nầy sẽ chống nước khác, vương quốc nầy nghịch vương quốc nọ. Sẽ có những thời kỳ đói kém và động đất ở nhiều nơi.
7 Uma nação guerreará contra a outra, e um reino contra o outro. Haverá fome e terremotos em várias partes do mundo.
8 Những biến cố ấy chẳng khác nào những nỗi đau đớn bắt đầu trước khi sinh nở.
8 Tudo isso, porém, será apenas o começo das dores de parto.
9 Người ta sẽ bắt các con, làm hại các con và giết các con nữa. Mọi người sẽ ghét các con vì các con tin ta.
9 “Então vocês serão presos, perseguidos e mortos. Por minha causa, serão odiados em todo o mundo.
10 Lúc đó, lắm người sẽ mất niềm tin, đâm ra phản bội nhau và ghen ghét nhau.
10 Muitos se afastarão de mim, e trairão e odiarão uns aos outros.
11 Nhiều tiên tri giả sẽ đến và dụ dỗ người ta tin những điều dối gạt.
11 Falsos profetas surgirão em grande número e enganarão muitos.
12 Thế gian sẽ càng ngày càng đầy tội ác, rồi tình yêu của các tín hữu sẽ nguội dần.
12 O pecado aumentará e o amor de muitos esfriará,
13 Nhưng ai giữ vững niềm tin mình cho đến cuối cùng sẽ được cứu.
13 mas quem se mantiver firme até o fim será salvo.
14 Tin Mừng về Nước Trời sẽ được rao giảng khắp thế gian cho muôn dân. Lúc đó mới tận thế.
14 As boas-novas a respeito do reino serão anunciadas em todo o mundo, para que todas as nações as ouçam; então, virá o fim.
15 Nhà tiên tri Đa-niên đã nói về ‘vật ghê tởm’ ở nơi thánh.” (Ai đọc điều nầy phải hiểu.)
15 “Chegará o dia em que vocês verão aquilo de que o profeta Daniel falou, a ‘terrível profanação’ que será colocada no lugar santo. (Leitor, preste atenção!)
16 “Lúc đó, dân chúng vùng Giu-đia hãy chạy trốn lên núi.
16 Quem estiver na Judeia, fuja para os montes.
17 Ai đang ở trên mái nhà đừng trèo xuống mang đồ đạc trong nhà đi.
17 Quem estiver no terraço no alto da casa, não desça para pegar suas coisas.
18 Ai đang ở ngoài đồng thì đừng trở về nhà lấy áo ngoài.
18 Quem estiver no campo, não volte nem para pegar o manto.
19 Khi ấy, thật khốn cho đàn bà đang mang thai và có con còn bú!
19 Que terríveis serão aqueles dias para as grávidas e para as mães que estiverem amamentando!
20 Hãy cầu nguyện để những biến cố ấy đừng xảy ra lúc mùa đông, hoặc nhằm ngày Sa-bát, khi các con phải chạy trốn,
20 Orem para que a fuga de vocês não seja no inverno nem no sábado,
21 vì sẽ có khốn khổ lớn. Từ thuở tạo thiên lập địa đến giờ chưa hề có cảnh khốn khổ nào như thế và về sau nầy cũng sẽ không hề có nữa.
21 pois haverá mais angústia que em qualquer outra ocasião desde o começo do mundo, e nunca mais haverá angústia tão grande.
22 Thượng Đế đã quyết định rằng thời kỳ khốn khổ ấy sẽ ngắn thôi, nếu không sẽ chẳng có ai sống nổi. Sở dĩ Ngài rút ngắn những ngày ấy lại là vì những người Ngài đã chọn.
22 De fato, se o tempo de calamidade não tivesse sido limitado, ninguém sobreviveria, mas esse tempo foi limitado por causa dos escolhidos.
23 Khi đó nếu ai bảo các con, ‘Đấng Cứu Thế kia kìa!’ hoặc người nào nói, ‘Ngài ở đàng kia!’ thì đừng tin.
23 “Portanto, se alguém lhes disser: ‘Vejam, aqui está o Cristo!’ ou ‘Ali está ele!’, não acreditem,
24 Nhiều đấng cứu thế giả và nhà tiên tri giả sẽ đến làm nhiều dấu kỳ và phép lạ. Nếu được, họ cũng sẽ tìm cách gạt gẫm chính những người được chọn.
24 pois falsos cristos e falsos profetas surgirão e realizarão grandes sinais e maravilhas a fim de enganar, se possível, até os escolhidos.
25 Đó, ta đã bảo cho các con biết trước những việc ấy cả rồi.
25 Vejam que eu os avisei disso de antemão.
26 Nếu người ta bảo các con, ‘Thượng Đế ở trong đồng hoang kìa,’ thì đừng đi. Hoặc nếu họ nói, ‘Thượng Đế ở trong phòng ấy’ thì đừng tin.
26 “Portanto, se alguém lhes disser: ‘Ele está no deserto!’, nem se deem ao trabalho de sair para procurá-lo. E se disserem: ‘Está escondido aqui!’, não acreditem.
27 Lúc Con Người hiện đến thì mọi người đều sẽ thấy Ngài như chớp lòe từ Đông sang Tây.
27 Porque, assim como o relâmpago lampeja no leste e brilha no oeste, assim será a vinda do Filho do Homem.
28 Xác chết ở đâu, kên kên tụ lại đó.
28 Onde estiver o cadáver, ali se ajuntarão os abutres.
29 Sau những ngày khốn khổ ấy thì,
29 “Imediatamente depois da angústia daqueles dias, ‘o sol escurecerá, a lua não dará luz, as estrelas cairão do céu e os poderes dos céus serão abalados’.
30 Lúc ấy, dấu hiệu Con Người sẽ hiện ra trên bầu trời. Mọi dân tộc trên thế gian sẽ than khóc. Họ sẽ thấy Con Người hiện đến giữa mây trời với quyền lực và hiển vinh cao cả.
30 Então, por fim, aparecerá no céu o sinal da vinda do Filho do Homem, e haverá grande lamentação entre todos os povos da terra. Eles verão o Filho do Homem vindo nas nuvens do céu com poder e grande glória.
31 Ngài sẽ dùng tiếng kèn lớn, sai thiên sứ đi khắp đất để tập họp những người được chọn từ mọi nơi trên thế giới.
31 Ele enviará seus anjos com um forte sopro de trombeta, e eles reunirão os escolhidos de todas as partes do mundo, de uma extremidade à outra do céu.
32 Hãy rút bài học từ cây vả: Lúc nhánh nó hóa xanh và mềm, lá non trổ ra thì các con biết mùa hạ gần tới.
32 “Agora, aprendam a lição da figueira. Quando os ramos surgem e as folhas começam a brotar, vocês sabem que o verão está próximo.
33 Cũng thế, khi các con thấy những biến cố ấy, thì biết rằng thời kỳ đã gần kề, sắp đến rồi.
33 Da mesma forma, quando virem todas essas coisas, saberão que o tempo está muito próximo, à porta.
34 Ta bảo thật, tất cả những biến cố ấy sẽ xảy ra trong khi người ở thời đại nầy vẫn còn sống.
34 Eu lhes digo a verdade: esta geração certamente não passará até que todas essas coisas tenham acontecido.
35 Trời đất sẽ bị tiêu hủy, nhưng lời ta nói sẽ không bao giờ bị tiêu hủy đâu.
35 O céu e a terra desaparecerão, mas as minhas palavras jamais desaparecerão.
36 Tuy nhiên không ai biết ngày, giờ ấy, các thiên sứ và ngay đến Con cũng không biết. Chỉ một mình Cha biết mà thôi.
36 “Contudo, ninguém sabe o dia nem a hora em que essas coisas acontecerão, nem mesmo os anjos no céu, nem o Filho. Somente o Pai sabe.
37 Khi Con Người trở lại, cũng tương tự như thời đại Nô-ê.
37 “Quando o Filho do Homem voltar, será como no tempo de Noé.
38 Vào thời kỳ trước cơn lụt lớn, người ta ăn uống, cưới, gả cho đến ngày Nô-ê vào tàu.
38 Nos dias antes do dilúvio, o povo seguia sua rotina de banquetes, festas e casamentos, até o dia em que Noé entrou na arca.
39 Chẳng ai hay biết gì cả cho đến khi nước lụt tràn đến tiêu diệt hết. Khi Con Người trở lại cũng như thế.
39 Não perceberam o que estava para acontecer até que veio o dilúvio e levou todos. Assim será na vinda do Filho do Homem.
40 Có hai người đang ở ngoài đồng, một người được rước đi, còn người kia bị bỏ lại.
40 “Dois homens estarão trabalhando juntos no campo; um será levado, e o outro, deixado.
41 Hai người đàn bà đang xay cối, một người được rước đi, còn người kia bị bỏ lại.
41 Duas mulheres estarão moendo cereal no moinho; uma será levada, e a outra, deixada.
42 Cho nên phải sẵn sàng, vì các con không biết ngày nào Chúa mình sẽ đến.
42 “Portanto, vigiem, pois não sabem em que ocasião o seu Senhor virá.
43 Nên nhớ điều nầy: Nếu chủ nhà biết giờ nào kẻ trộm đến lúc ban đêm, thì chắc chắn người ấy sẽ đề phòng, không để nó lẻn vô nhà được.
43 Entendam isto: se o dono da casa soubesse exatamente a que horas viria o ladrão, ficaria atento e não permitiria que a casa fosse arrombada.
44 Cho nên các con phải sẵn sàng, vì Con Người sẽ đến vào lúc các con không ngờ.
44 Estejam também sempre preparados, pois o Filho do Homem virá quando menos esperam.
45 Ai là đầy tớ khôn ngoan và trung tín mà chủ nhà tin cậy giao cho nhiệm vụ phân phát thức ăn cho các đầy tớ khác đúng giờ giấc?
45 “O servo fiel e sensato é aquele a quem seu senhor encarrega de gerir os outros servos da casa e alimentá-los.
46 Khi chủ nhà đến, thấy nó đang làm phận sự, thì nó sẽ được khen thưởng.
46 Se o senhor voltar e constatar que o servo fez um bom trabalho, haverá recompensa.
47 Ta bảo thật, chủ nhà sẽ chọn người đầy tớ ấy cho cai quản tất cả tài sản mình.
47 Eu lhes digo a verdade: ele colocará todos os seus bens sob os cuidados desse servo.
48 Nhưng nếu tên đầy tớ gian ác đó nghĩ thầm, ‘Chủ ta còn lâu mới về,’
48 O que acontecerá, porém, se o servo for mau e pensar: ‘Meu senhor não voltará tão cedo’,
49 rồi bắt đầu đánh đập các đầy tớ khác và nhậu nhẹt với bạn bè.
49 e começar a espancar os outros servos, a comer e a beber e se embriagar?
50 Chủ nhà sẽ về thình lình trong lúc nó không chuẩn bị và chẳng ngờ tới.
50 O senhor desse servo voltará em dia que não se espera e em hora que não se conhece,
51 Chủ sẽ xé xác nó, tống cổ nó chung với bọn đạo đức giả, là nơi người ta khóc lóc và nghiến răng vì đau đớn.
51 cortará o servo ao meio e lhe dará o mesmo destino dos hipócritas. Ali haverá choro e ranger de dentes.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Mateus 24, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.