Malaquias 2
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs VC
1 “Còn về các ngươi là thầy tế lễ, sau đây là mệnh lệnh cho các ngươi.
1 A vós, ó sacerdotes, dou esta ordem:
2 Hãy nghe đây. Hãy để ý điều ta nói. Hãy tôn kính danh ta, nếu không,” CHÚA Toàn Năng phán, “Ta sẽ nguyền rủa ngươi, ta sẽ biến các phúc lành của các ngươi ra điều nguyền rủa. Ta đã nguyền rủa vì các ngươi không tôn kính ta.
2 Se não me ouvirdes, se não tomardes a peito a glória de meu nome - diz o Senhor dos exércitos -, lançarei contra vós a maldição, trocarei em maldições as vossas bênçãos; aliás, já o fiz, porque não tomastes a peito {as minhas ordens}.
3 Ta sẽ trừng phạt dòng dõi ngươi; ta sẽ bôi phân thú vật dâng từ các của lễ lên mặt ngươi và ngươi sẽ bị ném đi cùng với những thứ dư thừa ấy.
3 Eis que vou abater vosso braço, espalhar-vos esterco no rosto - o esterco de vossas festas - e sereis lançados fora com ele.
4 Ngươi sẽ biết rằng ta đã đưa mệnh lệnh nầy đến cho ngươi để giao ước giữa ta với nhà Lê-vi sẽ được tiếp tục,” CHÚA Toàn Năng phán như vậy.
4 Então sabereis que fui eu que vos dei esta ordem para que subsista o meu pacto com Levi - diz o Senhor dos exércitos.
5 “Ta lập giao ước với nhà Lê-vi. Ta hứa ban sự sống và bình an cho họ để họ tôn kính ta. Và họ đã kính sợ ta.
5 A minha aliança com Levi foi um pacto de vida e prosperidade e também de temor, a fim de que ele temesse o meu nome; e ele temeu-me e sempre teve reverência por meu nome;
6 Họ dạy những điều giáo huấn chân thật, không có lời giả dối. Họ làm theo ý ta trong hoà bình, chân thật và giữ cho nhiều người khỏi phạm tội.
6 sua boca ensinou a verdade, e não se encontrou perversidade nos seus lábios. Andou comigo na paz e na retidão, e afastou do mal grande número de homens.
7 Thầy tế lễ phải dạy điều mình biết, và dân chúng học những điều người dạy vì người là sứ giả của CHÚA Toàn Năng.
7 Porque os lábios do sacerdote guardam a ciência e é de sua boca que se espera a doutrina, pois ele é o mensageiro do Senhor dos exércitos.
8 Nhưng các ngươi là thầy tế lễ đã không vâng phục ta và ngươi dạy người ta làm bậy. Ngươi đã vi phạm giao ước với chi tộc Lê-vi!” CHÚA Toàn Năng phán vậy.
8 Mas vós vos desviastes do caminho reto e fostes causa de muitos vacilarem na lei; violastes o pacto de Levi - diz o Senhor dos exércitos.
9 “Vì ngươi không cẩn thận đi theo đường lối ta và tỏ ra thiên vị khi phân xử nên ta khiến ngươi bị ghét bỏ và sỉ nhục trước mọi người,”
9 Por isso, eu vos tornei desprezíveis e abjetos aos olhos de todo o povo, porque não guardastes os meus mandamentos e fizestes acepção de pessoas na aplicação da lei.
10 Tất cả chúng ta đều có chung một Cha; cùng một Thượng-Đế tạo nên chúng ta. Thế tại sao dân chúng thất hứa với nhau và xem thường giao ước mà cha ông chúng ta đã lập cùng Thượng-Đế?
10 Acaso não é um mesmo o Pai de todos nós? Não foi um mesmo Deus que nos criou? Por que razão somos pérfidos uns para com os outros, violando assim o pacto de nossos pais?
11 Dân Giu-đa đã thất hứa. Chúng đã làm điều CHÚA ghê tởm trong Ít-ra-en và Giê-ru-sa-lem: Dân Giu-đa không tôn trọng đền thờ mà CHÚA yêu thích; người Giu-đa lấy các đàn bà thờ thần ngoại lai.
11 Judá cometeu uma infâmia, a abominação foi perpetrada em Israel e Jerusalém; com efeito, Judá profanou o que é consagrado ao Senhor, porquanto amou e desposou a filha de um deus estrangeiro.
12 Ai làm điều ấy, dù nó mang của lễ đến cho CHÚA Toàn Năng đi nữa, thì nó cũng bị loại ra khỏi cộng đồng Ít-ra-en.
12 Que o Senhor extermine das tendas de Jacó todo culpado, o que testemunha e o que responde, e o elimine dentre os que apresentam uma oferta ao Senhor dos exércitos.
13 Ngươi còn làm điều nầy nữa: Ngươi tưới ướt bàn thờ CHÚA bằng nước mắt. Ngươi than khóc vì Ngài không vui lòng nhận của lễ ngươi.
13 Eis ainda outra maldade que cometeis: inundais de lágrimas, prantos e gemidos o altar do Senhor, porque o Senhor não dá atenção alguma a vossas ofertas e não se compraz no que lhe apresentais com vossas mãos.
14 Ngươi hỏi, “Tại sao vậy?” Vì CHÚA thấy cách ngươi đối xử với vợ ngươi lấy lúc còn trẻ. Ngươi đã bội ước cùng nàng dù nàng là vợ ngươi, và là người có lập hôn ước với ngươi.
14 E dizeis: Mas por quê?! É porque o Senhor foi testemunha entre ti e a esposa de tua juventude. Foste-lhe infiel, sendo ela a tua companheira e a esposa de tua aliança.
15 Thượng-Đế đã khiến vợ chồng trở thành một thân, một tâm linh để thực hiện mục đích của Ngài là sinh con đẻ cái để chúng trung thành cùng Thượng-Đế.
15 Porventura não fez ele um só ser com carne e sopro de vida? E para que pende este ser único, senão para uma posteridade concedida por Deus? Tende, pois, cuidado de vós mesmos, e que ninguém seja infiel à esposa de sua juventude.
16 CHÚA là Thượng-Đế của Ít-ra-en phán, “Ta ghét chuyện ly dị. Ta cũng ghét những kẻ làm điều hung bạo, coi việc đó dễ dàng như mặc áo quần,” CHÚA Toàn Năng phán vậy. Cho nên hãy cẩn thận. Đừng làm mất lòng tin.
16 Quando alguém, por aversão, repudia {a mulher} - diz o Senhor, Deus de Israel -, cobre de injustiça as suas vestes - diz o Senhor dos exércitos. Tende, pois, cuidado de vós mesmos e não sejais infiéis!
17 Ngươi đã dạy những điều sai lầm làm buồn lòng CHÚA. Ngươi hỏi, “Chúng tôi làm buồn lòng CHÚA ra sao?” Ngươi làm buồn lòng Ngài khi ngươi bảo, “Ai làm ác là vừa lòng Chúa. Ngươi còn nói Thượng Đế không trừng phạt con người về những điều ác họ làm.”
17 Vós sois pesados ao Senhor com vossos discursos. E perguntais: O quê? Nós o cansamos? - Sim! Porque dizeis: Aquele que faz o mal é bem visto aos olhos do Senhor, que nele se compraz; ou: Onde está Deus, para julgar?
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Malaquias 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.