Levítico 8

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 O Senhor disse a Moisés:
2 “Hãy mang A-rôn, các con trai người, dầu ô-liu đặc biệt dùng trong việc bổ nhiệm người và đồ vật cho Chúa, con bò đực dùng trong của lễ chuộc tội, hai con chiên đực, một giỏ bánh mì không men.
2 — Leve Arão e os filhos dele, as vestes, o óleo da unção, o novilho da oferta pelo pecado, os dois carneiros e o cesto dos pães sem fermento
3 Rồi tập họp dân chúng lại nơi cửa Lều Họp.”
3 e reúna toda a congregação à porta da tenda do encontro.
4 Mô-se làm đúng theo như lời Chúa căn dặn và tập họp dân chúng tại cửa Lều Họp.
4 Moisés fez como o Senhor lhe havia ordenado, e a congregação se reuniu à porta da tenda do encontro.
5 Sau đó Mô-se nói với dân chúng như sau: Đây là điều Chúa phán dặn phải làm.
5 Então Moisés disse à congregação: — Isto é o que o
6 Mô-se đưa A-rôn và các con trai người ra rồi lấy nước tắm họ.
6 E fez com que Arão e os filhos dele se aproximassem e mandou que se lavassem com água.
7 Ông mặc áo dài trong vào cho A-rôn rồi cột đai lưng bằng vải kết tinh xảo. Rồi Mô-se mặc áo dài bên ngoài cho người và tròng áo ngắn thánh vào. Ông cẩn thận buộc đai dệt hông để áo ngắn thánh ôm sát vào người A-rôn.
7 Vestiu Arão com a túnica, cingiu-o com o cinto e pôs sobre ele a sobrepeliz. Também pôs sobre ele a estola sacerdotal, cingiu-o com o cinto de obra esmerada da estola sacerdotal e o ajustou com esse cinto.
8 Xong Mô-se buộc bảng che ngực lên A-rôn và đặt U-rim và Thu-mim lên bảng che ngực.
8 Depois, colocou-lhe o peitoral, pondo no peitoral o Urim e o Tumim;
9 Ông cũng đội khăn lên đầu A-rôn. Ông gắn dải băng bằng vàng, tức mão triều thánh, lên phía trước khăn vành y như Chúa căn dặn mình.
9 e lhe pôs a mitra na cabeça e, na mitra, na sua parte dianteira, pôs a lâmina de ouro, a coroa sagrada, como o Senhor havia ordenado a Moisés.
10 Sau đó Mô-se xức dầu đặc biệt lên Trại Thánh cùng các vật trong đó để biệt riêng mọi thứ ra thánh cho Chúa.
10 Então Moisés pegou o óleo da unção, ungiu o tabernáculo e tudo o que havia nele e o consagrou.
11 Ông cũng rưới dầu lên bàn thờ bảy lần, rưới bàn thờ cùng các dụng cụ dùng cho bàn thờ, chậu rửa lớn cùng đế của chậu. Đó là cách ông thánh hoá mọi thứ cho Chúa.
11 Sete vezes ele aspergiu do óleo sobre o altar e ungiu o altar e todos os seus utensílios, bem como a bacia e o seu suporte, para os consagrar.
12 Ông cũng đổ dầu đặc biệt lên đầu A-rôn để thánh hoá người cho Chúa.
12 Depois, derramou do óleo da unção sobre a cabeça de Arão e ungiu-o, para consagrá-lo.
13 Rồi Mô-se đưa các con trai A-rôn ra. Ông mặc áo dài trong cho họ, cột đai lưng vải, băng quấn đầu theo như Chúa đã dặn bảo.
13 Também Moisés fez chegar os filhos de Arão, vestiu-lhes as túnicas, cingiu-os com o cinto e atou-lhes os turbantes, como o Senhor lhe havia ordenado.
14 Sau đó Mô-se mang con bò đực làm của lễ chuộc tội ra. A-rôn và các con trai người đặt tay trên đầu nó.
14 Então fez chegar o novilho da oferta pelo pecado; e Arão e os seus filhos puseram as mãos sobre a cabeça do novilho da oferta pelo pecado.
15 Mô-se giết con bò, lấy huyết và nhúng ngón tay trong huyết và bôi trên các góc của bàn thờ để biến bàn thờ ra tinh sạch. Sau đó ông đổ phần huyết còn lại nơi chân bàn thờ. Đó là cách ông thánh hóa bàn thờ để dâng sinh tế và khiến bàn thờ tinh sạch.
15 Moisés matou o novilho, pegou um pouco do sangue, pôs isso, com o dedo, sobre os chifres do altar ao redor e purificou o altar. Depois, derramou o resto do sangue na base do altar e o consagrou, para fazer expiação por ele.
16 Mô-se lấy tất cả các mỡ chài của con bò, phần tốt nhất của lá gan, hai trái cật và mỡ trên trái cật đem thiêu trên bàn thờ.
16 Depois, pegou toda a gordura que está sobre as entranhas, a membrana do fígado, os dois rins e sua gordura; e Moisés os queimou sobre o altar.
17 Còn da, thịt và ruột nó thì ông đem thiêu ở một nơi ngoài doanh trại y theo như lời Chúa căn dặn.
17 Mas queimou o novilho com o seu couro, a sua carne e o seu excremento fora do arraial, como o Senhor havia ordenado a Moisés.
18 Kế đó Mô-se mang con chiên đực làm của lễ thiêu ra, rồi A-rôn và các con trai người đặt tay trên đầu nó.
18 Depois, fez chegar o carneiro do holocausto; e Arão e seus filhos puseram as mãos sobre a cabeça do carneiro.
19 Mô-se giết và rảy huyết nó xung quanh bàn thờ.
19 Moisés matou o carneiro e aspergiu o sangue sobre o altar, ao redor.
20 Ông sả thịt con chiên đực ra từng miếng; xong, thiêu cái đầu, các miếng thịt và mỡ.
20 Cortou também o carneiro em pedaços; e Moisés queimou a cabeça, os pedaços e a gordura.
21 Ông rửa bộ lòng và giò trong nước rồi thiêu toàn thể con chiên trên bàn thờ để làm của lễ thiêu lên cho Chúa; mùi thơm của lễ làm vừa lòng Ngài. Mô-se làm mọi điều y theo lời Chúa dặn bảo.
21 Porém as entranhas e as pernas lavou com água; e Moisés queimou todo o carneiro sobre o altar; era holocausto de aroma agradável, oferta queimada ao Senhor , como o Senhor havia ordenado a Moisés.
22 Sau đó Mô-se mang con chiên đực thứ nhì ra, tức con vật dùng trong việc bổ nhiệm chức tế lễ cho A-rôn và các con trai người. A-rôn cùng các con trai người đặt tay trên đầu nó.
22 Então fez chegar o outro carneiro, o carneiro da consagração; e Arão e seus filhos puseram as mãos sobre a cabeça do carneiro.
23 Rồi Mô-se giết con chiên và lấy huyết nó bôi lên vành tai phải của A-rôn, trên ngón cái tay phải và ngón cái chân phải của A-rôn.
23 Moisés matou o carneiro, pegou um pouco do sangue e o pôs sobre a ponta da orelha direita de Arão, sobre o polegar da sua mão direita e sobre o polegar do seu pé direito.
24 Xong Mô-se dẫn các con trai A-rôn đến gần bàn thờ. Ông lấy huyết xức lên cuối vành tai phải, lên ngón cái tay phải và ngón cái chân phải của họ. Sau đó ông tạt huyết xung quanh bàn thờ.
24 Também fez chegar os filhos de Arão; pôs daquele sangue sobre a ponta da orelha direita deles, sobre o polegar da mão direita e sobre o polegar do pé direito; e Moisés aspergiu o resto do sangue sobre o altar, ao redor.
25 Ông lấy mỡ, cái đuôi nguyên, tất cả mỡ chài của bộ lòng, phần tốt nhất của lá gan, hai trái cật cùng với mỡ của trái cật và cái đùi phải.
25 Pegou a gordura, a cauda, toda a gordura que está nas entranhas, a membrana do fígado, ambos os rins, a sua gordura e a coxa direita.
26 Mô-se lấy một ổ bánh không men, một ổ bánh không men có tẩm dầu, và một cái bánh kẹp không men từ giỏ bánh không men để trước mặt Chúa mỗi ngày. Ông đặt các bánh đó lên trên lớp mỡ và cái đùi phải của con chiên đực.
26 Também do cesto dos pães sem fermento, que estava diante do Senhor , pegou um bolo sem fermento, um bolo de pão azeitado e um pãozinho achatado e os pôs sobre a gordura e sobre a coxa direita.
27 Ông đặt tất cả các thứ đó trong tay A-rôn và các con trai người, để họ dâng lên làm của lễ đưa lên đưa xuống trước mặt Chúa.
27 E tudo isso pôs nas mãos de Arão e de seus filhos e o moveu por oferta movida diante do Senhor .
28 Rồi Mô-se lấy các thứ đó khỏi tay họ, đem xông trên bàn thờ bên trên của lễ thiêu. Đó là của lễ bổ nhiệm chức tế lễ cho A-rôn và các con trai người, tức của lễ thiêu dâng lên cho Chúa, có mùi thơm làm hài lòng Ngài.
28 Depois, Moisés o tomou das mãos deles e o queimou no altar sobre o holocausto; era uma oferta da consagração, por aroma agradável, oferta queimada ao Senhor .
29 Mô-se cũng lấy cái ức con chiên dâng lên làm của lễ đưa lên đưa xuống trước mặt Chúa. Đó là phần của Mô-se trong con chiên đực, dùng trong dịp bổ nhiệm các thầy tế lễ y theo như Chúa dặn bảo.
29 Moisés pegou o peito e moveu-o por oferta movida diante do Senhor ; era a porção que cabia a Moisés, do carneiro da consagração, como o Senhor lhe havia ordenado.
30 Sau đó Mô-se lấy dầu đặc biệt và huyết trên bàn thờ rưới trên A-rôn, áo quần ông, rưới trên các con trai A-rôn và quần áo họ để biệt họ cùng quần áo họ ra thánh cho Chúa.
30 Moisés pegou também um pouco do óleo da unção e um pouco do sangue que estava sobre o altar e aspergiu sobre Arão e as suas vestes, bem como sobre os filhos de Arão e as suas vestes; e consagrou Arão e as vestes dele bem como os filhos de Arão e as vestes deles.
31 Rồi Mô-se bảo A-rôn cùng các con trai người rằng, “Ta ban cho các ngươi mệnh lệnh nầy: A-rôn và các con trai người được phép ăn những thứ nầy. Vậy hãy lấy thịt và giỏ bánh từ của lễ bổ nhiệm chức tế lễ. Luộc thịt nơi cửa Lều Họp và ăn tại đó cùng với bánh.
31 Moisés disse a Arão e aos seus filhos: — Cozinhem a carne diante da porta da tenda do encontro e a comam ali junto com o pão que está no cesto da consagração, como tenho ordenado, dizendo: “Arão e seus filhos a comerão.
32 Thịt và bánh còn dư lại thì đốt bỏ.
32 Mas o que restar da carne e do pão vocês devem queimar.”
33 Lễ bổ nhiệm kéo dài bảy ngày; trong suốt thời gian đó các ngươi không được đi ra khỏi cửa Lều Họp. Cứ ở trong Lều Họp cho đến khi lễ bổ nhiệm kết thúc.
33 Não se afastem da porta da tenda do encontro por sete dias, até o dia em que se cumprirem os dias da consagração de vocês; porque o Senhor consagrará vocês durante sete dias.
34 Chúa đã truyền những điều chúng ta làm hôm nay để chuộc tội các ngươi.
34 Como se fez neste dia, assim o Senhor ordenou que se fizesse, em expiação por vocês.
35 Trong vòng bảy ngày bảy đêm các ngươi phải túc trực nơi cửa Lều Họp. Nếu vi phạm mệnh lệnh Chúa, các ngươi sẽ chết. Chính Chúa đã truyền cho ta các mệnh lệnh nầy.”
35 Fiquem, pois, à porta da tenda do encontro dia e noite, por sete dias, e observem as prescrições do Senhor , para que não morram; porque assim me foi ordenado.
36 Vậy A-rôn và các con trai người làm y theo mọi điều Chúa truyền dặn Mô-se.
36 E Arão e seus filhos fizeram todas as coisas que o Senhor havia ordenado por meio de Moisés.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.