Levítico 4

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 Então o S enhor disse a Moisés:
2 “Hãy dặn bảo dân Ít-ra-en như sau: ‘Khi ai vô tình phạm điều Chúa cấm thì phải làm như sau:
2 “Dê as seguintes instruções ao povo de Israel. É isto que devem fazer aqueles que pecam sem intenção, quebrando algum dos mandamentos do S enhor .
3 Nếu là thầy tế lễ đương nhiệm mà phạm lỗi gây cho dân chúng mắc tội thì người phải dâng một con bò tơ đực không tật nguyền cho Chúa để chuộc tội mình đã vô ý phạm.
3 “Se o sacerdote ungido pecar, trazendo culpa sobre todo o povo, apresentará ao S enhor um novilho sem defeito como oferta pelo pecado que cometeu.
4 Người sẽ mang con vật đến cửa Lều Họp trước mặt Chúa, đặt tay trên đầu nó rồi giết nó trước mặt Chúa.
4 Trará o novilho perante o S enhor à entrada da tenda do encontro, colocará a mão sobre a cabeça do animal e o matará diante do S enhor .
5 Rồi thầy tế lễ đương nhiệm phải mang huyết của con vật vào trong Lều Họp.
5 O sacerdote ungido levará um pouco do sangue do novilho para dentro da tenda do encontro,
6 Người sẽ nhúng ngón tay vào huyết và rưới nó bảy lần trước mặt Chúa ngay trước bức màn của Nơi Chí Thánh.
6 molhará o dedo no sangue e com ele aspergirá sete vezes diante do S enhor , em frente à cortina interna do santuário.
7 Thầy tế lễ cũng phải dùng huyết thoa các góc bàn thờ xông hương đặt trước mặt Chúa trong Lều Họp. Phần huyết còn lại thì đổ nơi chân bàn thờ dâng làm của lễ nơi cửa Lều Họp.
7 Em seguida, o sacerdote colocará um pouco do sangue nas pontas do altar de incenso perfumado que está na presença do S enhor , dentro da tenda do encontro. O restante do sangue do novilho ele derramará na base do altar do holocausto, à entrada da tenda do encontro.
8 Người sẽ lấy mỡ khỏi con vật dâng làm của lễ chuộc tội lầm lỡ, tức mỡ bên trên và mỡ bọc bộ lòng,
8 Depois, removerá toda a gordura do novilho a ser apresentado como oferta pelo pecado, incluindo a gordura que envolve os órgãos internos,
9 hai trái cật và mỡ trên trái cật gần bắp thịt dưới lưng và phần tốt nhất của lá gan lấy ra cùng với trái cật.
9 os dois rins, a gordura ao redor deles perto dos lombos e o lóbulo do fígado. Removerá todas essas partes junto com os rins,
10 Người phải làm giống y như khi lấy mỡ ra khỏi con vật dâng làm của lễ thân hữu. Rồi thầy tế lễ sẽ đốt các phần của con vật trên bàn thờ làm của lễ thiêu.
10 como se faz com os animais apresentados como oferta de paz, e queimará tudo no altar do holocausto.
11 Nhưng thầy tế lễ phải mang da con bò đực, thịt nó cùng với các phần còn lại gồm đầu, chân, ruột và bộ lòng.
11 Mas o que restar do novilho — o couro, a carne, a cabeça, as pernas, os órgãos internos e os excrementos —
12 Người phải mang các thứ đó ra ngoài doanh trại đến một nơi tinh sạch để đổ tro. Người phải đốt nó trên củi cháy ngay trên đống tro.
12 ele tomará e levará para um lugar cerimonialmente puro, fora do acampamento, onde são jogadas as cinzas. Ali, sobre o monte de cinzas, queimará os restos num fogo feito com lenha.
13 Nếu toàn dân Ít-ra-en vô ý phạm điều Chúa cấm mà không biết thì toàn dân sẽ mắc tội.
13 “Se toda a comunidade de Israel pecar, quebrando algum dos mandamentos do S enhor , mas não se der conta disso, ainda assim será culpada.
14 Sau khi nhận biết lỗi lầm mình thì họ phải dâng một con bò tơ làm của lễ chuộc tội, mang nó đến trước Lều Họp.
14 Quando perceber seu pecado, o povo trará um novilho como oferta pelo pecado e o apresentará à entrada da tenda do encontro.
15 Các trưởng lão sẽ đặt tay trên đầu con vật trước mặt Chúa, xong giết nó trước mặt Ngài.
15 As autoridades da comunidade colocarão as mãos sobre a cabeça do novilho e o matarão diante do S enhor .
16 Rồi thầy tế lễ đương nhiệm phải mang huyết con vật vào bên trong Lều Họp.
16 O sacerdote ungido levará um pouco do sangue do novilho para dentro da tenda do encontro,
17 Người sẽ nhúng ngón tay trong huyết và rảy bảy lần trước mặt Chúa trước bức màn.
17 molhará o dedo no sangue e com ele aspergirá sete vezes diante do S enhor , em frente à cortina interna.
18 Xong người sẽ bôi huyết trên các góc bàn thờ trước mặt Chúa trong Lều Họp. Thầy tế lễ phải đổ phần huyết còn lại nơi chân bàn thờ của lễ thiêu nơi cửa Lều Họp.
18 Em seguida, colocará um pouco do sangue nas pontas do altar que está na presença do S enhor , dentro da tenda do encontro. O restante do sangue do novilho ele derramará na base do altar do holocausto, à entrada da tenda do encontro.
19 Người phải lấy tất cả mỡ trong con vật rồi thiêu trên bàn thờ;
19 Depois, removerá toda a gordura do novilho e a queimará no altar,
20 cách dâng con bò đực nầy cũng giống y như con bò trước đã dâng làm của lễ chuộc tội. Như thế thầy tế lễ sẽ chuộc tội lỗi của dân chúng để họ thuộc về Thượng Đế và sẽ được tha thứ.
20 como se faz com o novilho apresentado como oferta pelo pecado. Desse modo, o sacerdote fará expiação pelo povo, e eles serão perdoados.
21 Sau đó thầy tế lễ sẽ mang con bò ra bên ngoài doanh trại và hỏa thiêu nó y như đã làm cho con vật trước. Đó là của lễ chuộc tội cho cả cộng đồng.
21 Então o sacerdote tomará o que restar do novilho, levará para fora do acampamento e o queimará ali, como se faz com a oferta pelo pecado. Essa oferta é pelo pecado de toda a comunidade de Israel.
22 Nếu có một quan trưởng nào vô tình làm điều Chúa cấm, thì người đó mắc tội.
22 “Se um dos líderes do povo pecar, quebrando algum dos mandamentos do S enhor , seu Deus, mas não se der conta disso, ainda assim será culpado.
23 Sau khi người ấy biết mình đã phạm tội thì người phải mang một con dê đực không tật nguyền để làm của lễ.
23 Quando perceber seu pecado, o líder apresentará como oferta um bode sem defeito.
24 Quan trưởng đó sẽ đặt tay lên đầu con dê rồi giết nó nơi chỗ người ta giết con vật làm của lễ toàn thiêu trước mặt Chúa; đó là của lễ chuộc tội.
24 Colocará a mão sobre a cabeça do bode e o matará diante do S enhor , no mesmo lugar onde são mortos os animais para os holocaustos. É uma oferta pelo pecado.
25 Thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay trong huyết của lễ chuộc tội và bôi trên các góc bàn thờ của lễ thiêu. Người phải đổ huyết còn lại nơi chân bàn thờ của lễ thiêu.
25 O sacerdote molhará o dedo no sangue da oferta pelo pecado e o colocará nas pontas do altar do holocausto. O restante do sangue ele derramará na base do altar.
26 Thầy tế lễ sẽ thiêu tất cả mỡ của con dê trên bàn thờ giống như thiêu mỡ lấy ở của lễ thân hữu. Đó là cách thầy tế lễ làm sạch tội cho quan trưởng, rồi tội người sẽ được tha.
26 Em seguida, queimará no altar toda a gordura do bode, como se faz com a oferta de paz. Desse modo, o sacerdote fará expiação pelo líder, e ele será perdoado.
27 Nếu có người nào trong cộng đồng vô tình phạm tội và làm điều Chúa cấm thì người đó mắc tội.
27 “Se outra pessoa do povo pecar, quebrando algum dos mandamentos do S enhor , mas não se der conta disso, ainda assim será culpada.
28 Sau khi nhận biết lỗi mình thì người phải mang đến một con dê cái không tật nguyền, để làm của lễ chuộc tội cho mình.
28 Quando perceber seu pecado, ela apresentará como oferta pelo pecado uma cabra sem defeito.
29 Người phải đặt tay trên đầu con vật rồi giết nó tại nơi dâng của lễ toàn thiêu.
29 Colocará a mão sobre a cabeça do animal da oferta pelo pecado e o matará no mesmo lugar onde são mortos os animais para os holocaustos.
30 Rồi thầy tế lễ phải nhúng ngón tay trong huyết con vật và bôi lên các góc của bàn thờ của lễ thiêu. Phần huyết còn lại thì đổ nơi chân bàn thờ.
30 O sacerdote molhará o dedo no sangue e o colocará nas pontas do altar do holocausto. O restante do sangue ele derramará na base do altar.
31 Sau đó thầy tế lễ phải lấy hết mỡ của con dê theo như cách đã lấy mỡ trong của lễ thân hữu. Người phải thiêu mỡ đó trên bàn thờ để mùi thơm bốc lên, làm vừa lòng Chúa. Đó là cách thầy tế lễ chuộc tội cho người ấy, rồi tội người sẽ được tha.
31 Em seguida, removerá toda a gordura da cabra, como se faz com a oferta de paz, e a queimará sobre o altar como um aroma agradável ao S enhor . Desse modo, o sacerdote fará expiação pela pessoa, e ela será perdoada.
32 Nếu người mang chiên con đến để làm của lễ chuộc lỗi thì phải mang con cái, không tật nguyền.
32 “Se alguém trouxer uma ovelha como oferta pelo pecado, deverá ser sem defeito.
33 Người phải đặt tay lên đầu con vật rồi giết nó làm của lễ chuộc tội tại nơi con vật dâng làm của lễ toàn thiêu bị giết.
33 A pessoa colocará a mão sobre a cabeça do animal da oferta pelo pecado e o matará no mesmo lugar onde são mortos os animais para os holocaustos.
34 Thầy tế lễ phải nhúng ngón tay trong huyết của lễ chuộc tội rồi bôi lên các góc bàn thờ của lễ thiêu. Phần huyết còn lại của con chiên thì đổ nơi chân bàn thờ.
34 O sacerdote molhará o dedo no sangue da oferta pelo pecado e o colocará nas pontas do altar do holocausto. O restante do sangue ele derramará na base do altar.
35 Rồi thầy tế lễ phải lấy hết mỡ con chiên con theo cách lấy mỡ của con chiên dâng làm của lễ thân hữu. Thầy tế lễ phải thiêu nó cùng với các của lễ thiêu dâng lên cho Chúa. Đó là cách thầy tế lễ chuộc tội người ấy, để tội người được tha.’”
35 Em seguida, removerá toda a gordura da ovelha, como se faz com a gordura do cordeiro apresentado como oferta de paz, e a queimará no altar como oferta especial apresentada ao S enhor . Desse modo, o sacerdote fará expiação pela pessoa, e ela será perdoada.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.