Levítico 3

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 “Khi người nào dâng cho Chúa của lễ thân hữu lấy từ trong bầy thì có thể dâng con đực hay cái cũng được nhưng phải không tật nguyền.
1 “Se apresentar ao S enhor um animal do rebanho de gado como oferta de paz, poderá ser macho ou fêmea, desde que seja sem defeito.
2 Người sẽ đặt tay trên đầu con vật rồi giết nó tại cửa Lều Họp. Sau đó các con trai của A-rôn, là thầy tế lễ, phải rưới huyết nó xung quanh bàn thờ.
2 Coloque a mão sobre a cabeça do animal e mate-o à entrada da tenda do encontro. Os filhos de Arão, os sacerdotes, derramarão o sangue do animal em todos os lados do altar.
3 Từ của lễ thân hữu, người đó phải dâng một của lễ thiêu cho Chúa. Phải dâng mỡ và bộ lòng con vật (mỡ bên trong và mỡ bọc bộ lòng),
3 Dessa oferta de paz, uma parte será apresentada como oferta especial para o S enhor . Incluirá toda a gordura que envolve os órgãos internos,
4 hai trái cật với mỡ trên trái cật gần bắp thịt dưới lưng, phần tốt nhất của lá gan, lấy ra cùng một lượt với trái cật.
4 os dois rins, a gordura ao redor deles perto dos lombos e o lóbulo do fígado. Todas essas partes serão removidas junto com os rins,
5 Thầy tế lễ sẽ đốt các phần nầy nơi bàn thờ, bằng cách đặt lên của lễ toàn thiêu đang được đốt trên củi cháy. Đó là của lễ thiêu có mùi thơm cho Chúa.
5 e os filhos de Arão queimarão tudo sobre a lenha acesa no altar. É uma oferta especial, um aroma agradável ao S enhor .
6 Nếu của lễ thân hữu là cừu con hay dê thì dâng con đực hay con cái cũng được, nhưng phải không tật nguyền.
6 “Se apresentar ao S enhor um animal dos rebanhos de ovelhas ou de cabras como oferta de paz, poderá ser macho ou fêmea, desde que seja sem defeito.
7 Nếu người đó dâng cừu con thì phải mang nó đến trước mặt Chúa,
7 Se apresentar como oferta um cordeiro, traga-o perante o S enhor ,
8 đặt tay trên đầu nó rồi giết con vật trước cửa Lều Họp rồi thầy tế lễ sẽ rưới huyết nó xung quanh bàn thờ.
8 coloque a mão sobre a cabeça do animal e mate-o à entrada da tenda do encontro. Os filhos de Arão derramarão o sangue do cordeiro em todos os lados do altar.
9 Từ của lễ thân hữu người sẽ dâng của lễ thiêu cho Chúa. Người phải mang mỡ, nguyên cái đuôi cắt gần xương sống, mỡ của bộ lòng (mỡ trong bộ lòng và mỡ bọc bộ lòng)
9 Dessa oferta de paz, a gordura será apresentada como oferta especial para o S enhor . Incluirá a gordura da parte gorda da cauda, cortada rente à espinha, toda a gordura que envolve os órgãos internos,
10 hai trái cật cùng với mỡ trên trái cật, gần bắp thịt dưới lưng, phần tốt nhất của lá gan mà người sẽ lấy ra cùng với trái cật.
10 os dois rins, a gordura ao redor deles perto dos lombos e o lóbulo do fígado. Todas essas partes serão removidas junto com os rins,
11 Rồi thầy tế lễ sẽ thiêu các phần nầy trên bàn thờ để làm thức ăn; đó là của lễ thiêu dâng lên cho Chúa.
11 e o sacerdote queimará tudo no altar. É uma oferta especial de alimento apresentado ao S enhor .
12 Nếu của lễ là con dê thì phải dâng nó lên cho Chúa,
12 “Se apresentar um cabrito como oferta, traga-o perante o S enhor ,
13 người sẽ đặt tay trên đầu nó rồi giết nó trước Lều Họp rồi thầy tế lễ sẽ rưới huyết nó xung quanh bàn thờ.
13 coloque a mão sobre a cabeça do animal e mate-o à entrada da tenda do encontro. Os filhos de Arão derramarão o sangue do cabrito em todos os lados do altar.
14 Từ của lễ nầy, người sẽ dâng của lễ thiêu cho Chúa. Người sẽ dâng toàn thể mỡ của bộ lòng con vật gồm mỡ trong bộ lòng và mỡ bọc bộ lòng,
14 Dessa oferta, uma parte será apresentada como oferta especial para o S enhor . Incluirá toda a gordura que envolve os órgãos internos,
15 hai trái cật cùng với mỡ trên trái cật gần bắp thịt dưới lưng, phần tốt nhất của lá gan mà người lấy ra cùng với trái cật.
15 os dois rins, a gordura ao redor deles perto dos lombos e o lóbulo do fígado. Todas essas partes serão removidas junto com os rins,
16 Rồi thầy tế lễ sẽ thiêu các phần nầy trên bàn thờ để làm thức ăn. Đó là của lễ thiêu có mùi thơm làm vừa lòng Chúa. Tất cả mỡ đều thuộc về Chúa.
16 e o sacerdote queimará tudo no altar. É uma oferta especial de alimento, um aroma agradável ao S enhor . Toda a gordura pertence ao S enhor .
17 Luật nầy áp dụng từ nay về sau cho toàn thể dân chúng ở bất cứ nơi nào: Các ngươi không được ăn mỡ hay huyết.”
17 “Jamais coma a gordura ou o sangue. Essa é uma lei permanente para você e deve ser cumprida de geração em geração, onde quer que morarem”.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.