Levítico 24

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 O Senhor disse a Moisés:
2 “Hãy bảo dân Ít-ra-en mang dầu ô-liu tinh khiết mới ép đến. Dầu đó sẽ dùng thắp các đèn để đèn luôn luôn sáng không bao giờ tắt.
2 — Ordene aos filhos de Israel que lhe tragam azeite puro de oliveira, azeite batido, para o candelabro, para que haja lâmpada acesa continuamente.
3 A-rôn sẽ giữ đèn cháy sáng luôn trong Lều Họp từ chiều tối đến sáng hôm sau, trước mặt Chúa; đèn đó ở trước màn của Rương Giao Ước. Luật lệ nầy sẽ bắt đầu từ nay về sau.
3 Na tenda do encontro fora do véu, que está diante da arca do testemunho, Arão a conservará em ordem, desde a tarde até pela manhã, continuamente, diante do Senhor ; este será estatuto perpétuo de geração em geração.
4 A-rôn phải giữ cho đèn cháy luôn trên chân đèn bằng vàng ròng trước mặt Chúa.
4 Sobre o candeeiro de ouro puro conservará em ordem as lâmpadas diante do Senhor , continuamente.
5 Hãy lấy bột mịn làm mười hai ổ bánh mì, mỗi ổ dùng bốn lít bột.
5 — Pegue também da melhor farinha e dela faça doze pães, cada um deles com dois quilos.
6 Xếp các ổ bánh thành hai dãy trên bàn cẩn vàng trước mặt Chúa, mỗi hàng sáu ổ.
6 E coloque-os em duas fileiras, seis em cada fileira, sobre a mesa de ouro puro, diante do Senhor .
7 Kế bên mỗi hàng, xếp hai dãy trầm hương nguyên chất để làm phần kỷ niệm, tượng trưng cho các ổ bánh. Đây là của lễ dâng lên cho Chúa.
7 Sobre cada fileira coloque incenso puro, que será, para o pão, como porção memorial; é oferta queimada ao Senhor .
8 Mỗi ngày Sa-bát, A-rôn sẽ thay mặt dân Ít-ra-en, bày bánh ra theo thứ tự như thế trước mặt Chúa, dùng làm giao ước đời đời.
8 Em cada sábado, Arão os porá em ordem diante do Senhor , continuamente, da parte dos filhos de Israel, por aliança perpétua.
9 Các bánh đó sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người. Họ sẽ ăn bánh trong nơi thánh vì đó là phần rất thánh trong của lễ dâng lên cho Chúa. Bánh đó là phần vĩnh viễn thuộc về họ.”
9 Esses pães serão de Arão e de seus filhos, os quais os comerão num lugar santo, porque são coisa santíssima para eles, das ofertas queimadas ao Senhor , como estatuto perpétuo.
10 Có một cậu trai, mà mẹ là người Ít-ra-en cha là người Ai-cập, cùng đi chung với dân Ít-ra-en. Người đó đánh nhau với một người Ít-ra-en khác trong doanh trại.
10 Havia entre os filhos de Israel o filho de uma israelita, cujo pai era um egípcio. O filho dessa israelita e certo homem israelita brigaram no arraial.
11 Cậu nầy bắt đầu chửi rủa và nói phạm đến Chúa, nên dân chúng bắt giải nó đến trước Mô-se. Mẹ nó tên Sê-lô-mít, con gái Đép-ri thuộc gia tộc Đan.
11 Então o filho da mulher israelita blasfemou contra o nome do Senhor e o amaldiçoou; por isso o levaram a Moisés. O nome da mãe dele era Selomite, filha de Dibri, da tribo de Dã.
12 Dân chúng bắt giữ nó trong khi chờ đợi lệnh của Chúa tỏ ra cho họ.
12 E o levaram à prisão, até que o Senhor lhes declarasse o que deviam fazer.
13 Chúa phán cùng Mô-se rằng,
13 O Senhor disse a Moisés:
14 “Hãy bắt người đã nguyền rủa ta, mang ra ngoài doanh trại. Sau đó ai trong dân chúng đã nghe nó nguyền rủa sẽ đặt tay trên đầu nó, rồi toàn dân sẽ ném đá cho nó chết.
14 — Leve o homem que blasfemou para fora do arraial. E todos os que o ouviram porão as mãos sobre a cabeça dele, e toda a congregação o apedrejará.
15 Hãy dặn dân Ít-ra-en như sau: Nếu ai nguyền rủa Chúa sẽ mắc tội.
15 Você dirá aos filhos de Israel: Quem amaldiçoar o seu Deus levará sobre si o seu pecado.
16 Ai nói phạm đến Chúa sẽ bị xử tử; dân chúng phải ném đá cho nó chết. Các ngoại kiều cũng phải bị trừng phạt giống như những người sinh trưởng trong dân Ít-ra-en; nếu nói phạm đến Chúa phải bị xử tử.
16 Aquele que blasfemar contra o nome do Senhor será morto; toda a congregação o apedrejará. Tanto o estrangeiro como o natural da terra, blasfemando contra o nome do Senhor , será morto.
17 Ai giết người sẽ bị xử tử.
17 — Quem matar alguém será morto.
18 Ai giết một con vật thuộc về người khác phải đền con vật lại cho người ấy.
18 Mas quem matar um animal deve restituí-lo: igual por igual.
19 Ai gây thương tích cho người láng giềng phải bị thương tích trở lại:
19 Se alguém desfigurar o seu próximo, como ele fez, assim lhe será feito:
20 Xương gãy đền xương gãy, mắt đền mắt, răng đền răng. Ai làm người khác bị thương tích phải bị gây thương tích giống như vậy để đền bù.
20 fratura por fratura, olho por olho, dente por dente; como ele tiver desfigurado a algum homem, assim se fará com ele.
21 Ai giết súc vật của người khác phải đền con vật cho người đó. Nhưng ai giết người phải bị xử tử.
21 Quem matar um animal restituirá outro; quem matar um homem será morto.
22 Luật lệ nầy áp dụng cho ngoại kiều cũng như cho các công dân của xứ các ngươi. Ta là Chúa và là Thượng Đế ngươi.”
22 Vocês terão uma e a mesma lei para o estrangeiro e para o natural da terra; pois eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
23 Sau khi Mô-se căn dặn dân chúng như thế thì họ bắt người đã nguyền rủa Chúa ra ngoài doanh trại ném đá giết chết. Vậy dân Ít-ra-en làm y theo lời Chúa căn dặn Mô-se.
23 Então Moisés disse aos filhos de Israel que levassem o que tinha blasfemado para fora do arraial e o apedrejassem; e os filhos de Israel fizeram como o Senhor havia ordenado a Moisés.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 24, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.